Skip navigation links
Giới thiệu Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam 

Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Hội lấy tên là Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam;

Tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam Records and Archives Association;

Tên giao dịch viết tắt: VRAA.

Điều 2. Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam (sau đây viết là Hội) là một tổ chức xã hội - nghề nghiệp của các công dân và tổ chức Việt Nam đã và đang hoạt động trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ và các lĩnh vực khác có liên quan.

Điều 3. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết hội viên để trao đổi, phổ biến kiến thức nghề nghiệp, nâng cao trình độ chuyên môn; tham gia, phối hợp với các cơ quan lưu trữ trong các hoạt động nghiệp vụ văn thư, lưu trữ, góp phần đẩy mạnh công cuộc cải cách nền hành chính nhà nước và xây dựng, phát triển ngành lưu trữ Việt Nam, nhằm bảo vệ an toàn và khai thác, sử dụng có hiệu quả tài liệu văn thư, lưu trữ phục vụ sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

Điều 4. Hội hoạt động trong khuôn khổ pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo Điều lệ của Hội được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu, có biểu tượng và tài khoản riêng. Hội có phạm vi hoạt động trong cả nước. Trụ sở của Trung ương Hội đặt tại Hà Nội.

 

Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA  HỘI

Điều 5. Hội có nhiệm vụ:

1. Tập hợp hội viên vào các hoạt động tuyên truyền, phổ biến pháp luật nhà nước, lý luận và thực tiễn về công tác văn thư, lưu trữ; bồi dưỡng nâng cao trình độ hiểu biết của những cá nhân có nhu cầu;

2. Tham gia tư vấn, phản biện, giám định xã hội các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách cơ chế, chiến lược quản lý về công tác văn thư, lưu trữ và tham gia nghiên cứu, thực hiện các dự án, đề án về công tác văn thư, lưu trữ của Nhà nước khi được yêu cầu;

3. Thực hiện xã hội hóa công tác lưu trữ thông qua các hoạt động thu thập, bảo tồn, tổ chức khoa học và khai thác tài liệu lưu trữ ngoài diện nộp lưu vào Lưu trữ Quốc gia và tài liệu lưu trữ của cá nhân, gia đình và dòng họ theo quy định pháp luật;

4. Phản ánh tâm tư, nguyện vọng của hội viên với các cơ quan đảng, cơ quan nhà nước; bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của hội viên;

5. Hợp tác bình đẳng, cùng có lợi với các hội khác, các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài theo quy định pháp luật;

6. Tham gia các tổ chức văn thư, lưu trữ khu vực và quốc tế theo quy định của  pháp luật;

7. Xuất bản tạp chí và những tài liệu nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ theo quy định của pháp luật.

Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên

1. Công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên, đã và đang hoạt động trong lĩnh vực văn thư, lưu trữ và các lĩnh vực  khác có liên quan, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện tham gia Hội, đều được kết nạp vào Hội và trở thành hội viên chính thức theo quy định của Hội.

2. Công dân Việt Nam có đóng góp tích cực cho sự nghiệp văn thư, lưu trữ, hoặc  ủng hộ về vật chất, tinh thần cho việc phát triển công tác văn thư, lưu trữ, tán thành Điều lệ của Hội, được mời làm hội viên danh dự của Hội. Hội viên danh dự được hưởng các quyền lợi như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết, quyền bầu cử và ứng cử.

3. Các tổ chức có pháp nhân Việt Nam, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện đóng góp cho sự nghiệp văn thư, lưu trữ, được mời làm hội viên tổ chức. Hội viên tổ chức cử đại diện tham gia sinh hoạt của Hội. Hội viên tổ chức được hưởng các quyền lợi như hội viên danh dự.

Điều 7. Người muốn vào Hội theo quy định tại Điều 6, Khoản 1 của Điều lệ này phải viết đơn xin gia nhập Hội.

Điều 8. Hội viên có nghĩa vụ:

1. Tôn trọng và chấp hành Điều lệ Hội; thực hiện các Nghị quyết của Hội;

2. Tuyên truyền, mở rộng uy tín của Hội, phát triển hội viên mới;

3. Tham gia sinh hoạt trong tổ chức của Hội và đóng hội phí.

Điều 9. Hội viên có quyền lợi:

1. Được bồi dưỡng kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ văn thư, lưu trữ do Hội tổ chức hoặc phối hợp tổ chức;

2. Được xét khen thưởng về những thành tích xây dựng, phát triển Hội; được Hội bảo vệ các quyền lợi chính đáng, hợp pháp;

3. Được tham gia các hoạt động của Hội; được cung cấp những thông tin cần thiết trong phạm vi hoạt động của Hội;

4. Được thảo luận, biểu quyết, chất vấn phê bình công tác của Hội; đề xuất ý kiến cải tiến hoạt động của Hội;

5. Được triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật;

6. Được ứng cử và bầu cử người vào cơ quan lãnh đạo các cấp của Hội;

7. Được xin ra khỏi Hội.

Chương IV

TỔ CHỨC HỘI

Điều 10. Nguyên tắc hoạt động

Hội được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ: tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách, thiểu số phục tùng đa số, tự nguyện, tự trang trải về tài chính.

Điều 11. Tổ chức Hội gồm:

1. Trung ương Hội;

2.Văn phòng và các ban chuyên môn của Hội;

3. Các tổ chức trực thuộc Trung ương Hội;

4. Các Hội hoặc chi hội văn thư, lưu trữ của các ngành, đoàn thể ở Trung ương;

5. Các Hội hoặc chi hội văn thư, lưu trữ của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tự nguyện là thành viên của Hội.

Điều 12. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội đại biểu toàn quốc do Ban Chấp hành Trung ương Hội triệu tập 5 năm một lần.

Đại biểu Đại hội toàn quốc được triệu tập do các Hội, chi hội bầu ra theo số lượng được phân bổ và đại biểu do Ban Chấp hành Trung ương Hội mời. Số lượng đại biểu mời không quá 10% số đại biểu được triệu tập. Đại hội có thể được triệu tập bất thường khi có ít nhất 2/3 số Hội, chi hội hoặc quá một nửa số uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội yêu cầu.

Đại hội đại biểu toàn quốc của Hội có nhiệm vụ sau:

1. Thông qua báo cáo về nhiệm kỳ công tác của Hội;

2. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ và chương trình công tác của Hội  trong nhiệm kỳ mới;

3. Quyết định sửa đổi và bổ sung Điều lệ Hội;

4. Quyết định số lượng uỷ viên Ban Chấp hành và bầu Ban Chấp hành Trung ương Hội;

5. Thông qua báo cáo thu, chi tài chính nhiệm kỳ trước và kế hoạch thu, chi tài chính nhiệm kỳ mới.

Điều 13. Ban Chấp hành Trung ương Hội

Ban Chấp hành Trung ương Hội là cơ quan lãnh đạo giữa 2 kỳ đại hội.

Ban Chấp hành Trung ương Hội họp thường kỳ mỗi năm một lần và có thể họp bất thường nếu có một nửa số uỷ viên Ban Chấp hành hoặc Ban Thường vụ yêu cầu.

Ban Chấp hành Trung ương Hội có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1. Thực hiện Nghị quyết của Đại hội và lãnh đạo hoạt động của Hội giữa hai nhiệm kỳ Đại hội;

2. Bầu Ban Thường vụ Trung ương Hội; bầu và bãi miễn các chức danh lãnh đạo của Hội như Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và Trưởng ban kiểm tra;

3. Quyết định bổ sung hoặc miễn nhiệm uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội nếu có ít nhất hai phần ba tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội yêu cầu. Số uỷ viên bổ sung, thay thế không quá một phần ba số uỷ viên do Đại hội bầu ra;

4. Quyết định triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc;

5. Quyết định thành lập chi hội và công nhận danh sách lãnh đạo chi hội ở các cơ quan Trung ương.

6. Quy định hội phí.

Điều 14 . Ban Thường vụ Trung ương Hội

Ban Thường vụ Trung ương Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu ra, gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tổng thư ký và một số uỷ viên. Số lượng uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Hội bằng một phần ba số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội. Ban Thường vụ Trung ương Hội họp ba tháng một lần. Khi cần thiết có thể họp bất thường.

Nhiệm vụ của Ban Thường vụ Trung ương Hội:

1. Chỉ đạo hoạt động của Hội giữa hai kỳ họp Ban Chấp hành Trung ương Hội và báo cáo công tác trong các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương Hội;

2. Tổ chức thực hiện các Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc và của Ban Chấp hành Trung ương Hội;

3. Quyết định phê duyệt Phó Tổng thư ký, Trưởng các đơn vị thuộc Ban Chấp hành Trung ương Hội và Ban Chấp hành các Hội, chi hội trực thuộc Trung ương Hội;

4. Quyết định thành lập các đơn vị thuộc Ban Chấp hành Trung ương Hội;

5.     Chuẩn y kết nạp hội viên;

6.  Quyết định khen thưởng và kỷ luật;

7.     Thông tin hoạt động của Hội đến các hội, chi Hội và hội viên.

Điều 15. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Tổng thư ký Hội

1. Chủ tịch Trung ương Hội là đại diện pháp nhân của Hội theo pháp luật và là chủ tài khoản của Trung ương Hội, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:

a) Chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Trung ương Hội và của Ban Thường vụ Trung ương Hội;

b) Chỉ đạo thực hiện các Nghị quyết của Đại hội, của Ban Chấp hành và Nghị quyết của Ban Thường vụ Trung ương Hội;

c) Ký quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Trung ương Hội sau khi được Ban Thường vụ Trung ương Hội thông qua và các quyết định hành chính theo quy định của Điều lệ.

2. Phó Chủ tịch Trung ương Hội chịu trách nhiệm từng phần công việc theo sự phân công của Ban Thường vụ Trung ương Hội; các Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành hoạt động của Hội khi Chủ tịch đi vắng và phụ trách các lĩnh vực công tác do Ban Thường vụ Trung ương Hội thông qua.

3. Tổng Thư ký có nhiệm vụ:

a) Giúp Chủ tịch và Ban Thường vụ Trung ương Hội quản lý, điều hành và giải quyết công việc hàng ngày của Ban Chấp hành Trung ương Hội và Ban Thường vụ Trung ương Hội;

b) Xây dựng chế độ quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Thường vụ Trung ương Hội phê duyệt và thực hiện việc kiểm tra, giám sát thi hành các chế độ đó;

c) Xây dựng quy chế hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Ban Chấp hành Trung ương Hội.

d) Chỉ đạo soạn thảo báo cáo nhiệm kỳ và báo cáo các kỳ họp của Ban Chấp hành Trung ương Hội và Ban Thường vụ Trung ương Hội;

e) Giúp việc cho Tổng thư ký có Phó Tổng thư ký.

Điều 16 . Ban kiểm tra thuộc Ban Chấp hành Trung ương Hội

1. Ban Chấp hành Trung ương Hội bầu Ban Kiểm tra của Hội gồm: Trưởng ban và một số uỷ viên. Trưởng Ban Kiểm tra là uỷ viên Ban Thường vụ Trung ương Hội.

2. Ban Kiểm tra có nhiệm vụ:

a) Kiểm tra việc thực hiện Điều lệ của Hội;

b) Kiểm tra các hoạt động của Ban Chấp hành;

c) Kiểm tra tài chính, tài sản của Hội và các đơn vị thuộc Ban Chấp hành Trung ương;

d) Kiểm tra hoạt động của các ban, đơn vị chuyên môn;

e) Xem xét và giải quyết các đơn, thư khiếu nại, tố cáo.

Điều 17. Văn phòng Trung ương Hội và các đơn vị thuộc Trung ương Hội do Ban Thường vụ Trung ương Hội thành lập hoặc giải thể và bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm chức danh lãnh đạo. Các chức danh lãnh đạo các đơn vị thuộc Trung ương Hội được bổ nhiệm có thời hạn trong nhiệm kỳ của Hội.

Điều 18. Các Hội, chi hội ở các cơ quan Trung ương và ở các địa phương

1. Ở các cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khi có đủ điều kiện theo qui định của pháp luật được thành lập Hội hoặc chi hội văn thư lưu trữ.

2. Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn các Hội, chi hội văn thư lưu trữ ở các cơ quan Trung ương và ở các địa phương xây dựng Điều lệ, tổ chức và hoạt động Hội, chi hội không trái với Điều lệ của Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam.

Điều 19. Hội, chi hội thuộc Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam chịu sự chỉ đạo của Ban Chấp hành Trung ương Hội trong việc thực hiện Điều lệ Hội và các Nghị quyết của Trung ương Hội.

Điều 20.  Đại hội Hội, chi hội thuộc Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam

1.     Thông qua qui chế hoạt động; chương trình công tác nhiệm kỳ;

2.     Bầu Chủ tịch và Thư ký khi Hội, chi hội có từ 5 đến 9 hội viên;

3.     Bầu Ban Chấp hành Hội, chi hội gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và một uỷ viên thư ký khi Hội, chi hội có từ 10 hội viên trở lên;

4.     Nhiệm kỳ đại hội các Hội, chi hội là hai năm rưỡi.

Điều 21. Hội, chi hội thuộc Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam  có nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Thực hiện Điều lệ của Hội, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Hội;

2. Tuyên truyền phát triển hội viên mới; tổ chức kết nạp hội viên;

3. Cử đại biểu tham gia Đại hội và các hội nghị của Trung ương Hội theo văn bản triệu tập;

4.   Chăm lo bảo vệ quyền lợi của hội viên theo quy định của Điều lệ Hội;

5. Định kỳ sinh hoạt toàn thể hội viên ít nhất 3 tháng một lần; kiến nghị với Ban Chấp hành Trung ương Hội những vấn đề về công tác hội viên;

  6. Quyết định các hoạt động theo chương trình công tác được Đại hội thông qua;

7. Quyết định thu, chi tài chính theo Quy chế của Ban Thường vụ Trung ương Hội;

8. Báo cáo Trung ương Hội định kỳ 6 tháng, một năm và nhiệm kỳ về kết quả công tác;

9.     Thông tin các hoạt động của Hội đến các hội viên.

Chương V

TÀI CHÍNH, TÀI SẢN CỦA HỘI

Điều 22. Tài chính của Hội gồm  các khoản thu và chi sau:

1. Các khoản thu:

a) Hội phí của hội viên;

b) Các nguồn thu do hoạt động dịch vụ khoa học công nghệ tạo ra theo qui định của pháp luật;

c) Các nguồn tài trợ hợp pháp của các cơ quan, đoàn thể, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Các khoản chi:

a) Chi phục vụ các hoạt động hội họp, quan hệ quốc tế, thông tin, xuất bản;

b) Trả lương, trả phụ cấp cho cán bộ chuyên trách và hợp đồng theo chế độ chính sách hiện hành và qui định của Hội;

c) Chi khen thưởng hội viên trong các hoạt động công tác hội;

d) Chi thăm hỏi hội viên;

e) Trang bị cơ sở vật chất cho hoạt động của Hội.

Điều 23. Tài chính của Hội và tài chính của các chi hội được quản lý và sử dụng theo Quy chế của Ban Thường vụ Trung ương Hội và tuân thủ các qui định hiện hành về chế độ kế toán tài chính của Nhà nước.

Điều 24. Tài sản của Hội gồm:

1.  Tài sản do cơ quan nhà nước hỗ trợ ( nếu có);

2.  Tài sản do Hội mua sắm hoặc thuê dài hạn;

Tài sản của Hội được quản lý và sử dụng theo quy chế của Ban Thường vụ Trung ương Hội và tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước.

Chương VI

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 25. Hội viên và các tổ chức Hội có nhiều thành tích trong công tác Hội được Hội khen thưởng; trường hợp xuất sắc đề nghị Nhà nước khen thưởng. Hình thức khen thưởng của Hội do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.

Điều 26. Hội viên và các tổ chức Hội vi phạm Điều lệ Hội hoặc làm ảnh hưởng đến thanh danh và uy tín của Hội, tuỳ theo mức độ sai phạm, sẽ bị kỷ luật, hoặc khai trừ khỏi Hội. Hình thức kỷ luật và khai trừ hội viên do Ban Chấp hành Trung ương Hội quy định.

Chương VII

CHIA, TÁCH, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, GIẢI THỂ

VÀ BỊ  GIẢI  THỂ HỘI

Điều 27.  Hội chấm dứt hoạt động trong các trường hợp sau:

1. Hội chia, tách, sáp nhập, hợp nhất và giải thể khi có 2/3 uỷ viên Ban Chấp hành Trung ương Hội hoặc có Nghị quyết của Đại hội kiến nghị và được sự chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm  quyền.

 2. Hội bị giải thể do hoạt động không liên tục 12 tháng; khi có nghị quyết của Đại hội về việc giải thể mà Ban lãnh đạo Hội không chấp hành; khi hoạt động của Hội vi phạm pháp luật.

Điều 28. Tài chính và tài sản của Hội trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể hoặc bị giải thể Hội phải kiểm kê và giải quyết theo qui định của pháp luật.

Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 29. Điều lệ này gồm 8 chương và 30 điều đã được Đại hội đại biểu toàn quốc Hội Văn thư Lưu trữ Việt Nam lần thứ hai nhất trí thông qua ngày 01 tháng 8 năm  2006.

 Chỉ có Đại hội đại biểu toàn quốc mới có quyền bổ sung, sửa đổi Điều lệ Hội .

Điều 30. Điều lệ này có hiệu lực theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Nội vụ phê duyệt./.

Hit Counter

                                 © Trung tâm Tin học - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Liên lạc với Ban Biên tập

                                 Số giấy phép: 64/GP-BC, cấp ngày: 12/02/2007.

                                 Địa chỉ: 12, Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại: (84-4) 37660370; Fax: (84-4) 37665165
                                 ® Ghi rõ nguồn "archives.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.