Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III có trụ sở tại 34 Phan Kế Bính, phường Cống Vị, Ba Đình , Hà Nội.
II. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Lưu trữ quốc gia III là tổ chức sự nghiệp thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước, có chức năng sưu tầm, thu thập, chỉnh lý, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu, tư liệu hình thành trong quá trình hoạt động của các cơ quan, tổ chức trung ương và cá nhân, gia đình, dòng họp tiêu biểu của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam trên địa bàn từ Quảng Bình trở ra theo quy định của pháp luật và quy định của Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
2. Trung tâm Lưu trữ quốc gia III có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng và trụ sở làm việc đặt tại thành phố Hà Nội.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Sưu tầm, thu thập, bổ sung tài liệu, tư liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức và cá nhân theo thẩm quyền được giao.
2. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị tài liệu, tư liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm.
3. Bảo vệ, bảo quản an toàn tài liệu, tư liệu lưu trữ.
4. Lập bản sao bảo hiểm tài liệu lưu trữ quý hiếm (ở dạng số hoá) theo quy định phân cấp của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
5. Tu bổ, phục chế tài liệu, tư liệu lưu trữ bị hư hỏng của Trung tâm theo quy định phân cấp của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
6. Xây dựng và quản lý hệ thống công cụ thống kê, tra cứu tài liệu, tư liệu lưu trữ.
7. Thực hiện các hình thức tổ chức khai thác, sử dụng tài liệu, tư liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm.
8. Thực hiện nghiên cứu khoa học, ứng dụng thành tựu khoa học và công nghệ vào thực tiễn công tác của Trung tâm.
9. Thực hiện các dịch vụ lưu trữ theo quy định của pháp luật.
10. Quản lý tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tài sản và kinh phí của Trung tâm theo quy định pháp luật và quy định phân cấp của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.
11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
III. Cơ cấu tổ chức
1. Lãnh đạo Trung tâm
a) Trung tâm Lưu trữ quốc gia III có Giám đốc và không quá 03 Phó Giám đốc.
b) Giám đốc Trung tâm Lưu trữ quốc gia III do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước bổ nhiệm và chịu trách nhiệm trước Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
c) Các Phó Giám đốc do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.
2. Cơ cấu tổ chức
a) Phòng Sưu tầm tài liệu.
b) Phòng Thu thập tài liệu.
c) Phòng Chỉnh lý tài liệu.
d) Phòng Bảo quản tài liệu.
đ) Phòng Công bố và Giới thiệu tài liệu.
e) Phòng Tin học và Công cụ tra cứu.
g) Phòng Tu bổ - Bảo hiểm tài liệu.
h) Phòng Tài liệu nghe nhìn.
i) Phòng Đọc.
k) Phòng Hành chính - Tổ chức.
l) Phòng Kế toán.
m) Phòng Bảo vệ và Phòng cháy chữa cháy.
Giám đốc Trung tâm Lưu trữ quốc gia III quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị thuộc Trung tâm.
Số lượng và thành phần cơ bản của tài liệu lưu trữ tại trung tâm lưu trữ quốc gia III
Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III là một trong bốn Trung tâm Lưu trữ Quốc gia lớn nhất của Việt Nam trực thuộc Cục Lưu trữ Nhà nước. Thành lập ngày 10/6/1995, Trung tâm có chức năng thu thập, bổ sung, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ có ý nghĩa toàn quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
Toàn bộ tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước Trung ương, các Bộ, ngành, các đoàn thể xã hội và các liên khu được thành lập từ những ngày đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho tới nay. Đồng thời qua những tài liệunày là những chứng cứ lịch sử phản ánh chân thực, khách quan và toàn diện cả một quá trình thành lập, xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam độc lập suốt mấy chục năm qua.
Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III bao gồm 4 loại hình chỷ yếu sau:
1. Tài liệu Hành chính
2. Tài liệu Khoa học kỹ thuật
3. Tài liệu phim ảnh ghi âm
4. Tài liệu xuất xứ cá nhân
I - Tài liệu Hành chính:
Với số lượng hơn 5000 mét giá của 246 phông, trong đó khối tài liệu hành chính chiếm một vị trí lớn nhất trong kho lưu trữ của Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Đây là những tài liệu gốc, chính bản, trong đó có nhiều bản viết tay hay có bút tích của Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhiều lãnh đạo Nhà nước khác.
Một trong những khối tài liệu quan trọng nhất là phông Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước Việt Nam. ở đây bao gồm những hồ sơ, tài liệu về cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên ngày 06/01/1946, hồ sơ về các kỳ họp của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, trong đó có hồ sơ về kỳ họp đầu tiên Khoá thứ nhất của Quốc hội, và hồ sơ về Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh năm 1975. Nói chung, tài liệu phông Quốc hội là những chứng cứ lịch sử phản ánh các hoạt động lập pháp của Nhà nước Việt Nam như quá trình xây dựng các đạo luật cơ bản từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 đến các Hiến pháp sau này; quá trình soạn thảo và ban hành các Đạo luật, Pháp lệnh, Nghị quyết quan trọng của Nhà nước.
Chiếm một số lượng lớn và có một vị trí đặc biệt quan trọng là khối tài liệu hình thành trong hoạt động của Phủ Thủ tướng từ sau năm 1945 đến nay.
Với sự đa dạng về thành phần, phong phú về nội dung, khối tài liệu này bao quát mọi lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội Việt Nam, từ những ngày đầu thành lập nước đến các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, tiến tới thống nhất nước và xây dựng XHCN ngày nay.
Thành phần tài liệu Phông Phủ Thủ tướng đã được phân loại thành các nhóm chính sau:
1. Tài liệu chung: ở đây bao gồm các nhóm tài liệu chính như hồ sơ các cuộc họp Hội đồng Chính phủ và Thường vụ Hội đồng Chính phủ; các loại văn bản pháp quy, Sắc lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước và của Thủ tướng Chính phủ; các loại báo cáo định kỳ, báo cáo về tình hình kháng chiến của Hội đồng Quốc phòng tối cao, của các ngành, các địa phương, các liên khu, về các phong trào thi đua ái quốc.
2. Tài liệu về nội chính phản ánh các vấn đề về tổ chức xây dựng và củng cố chính quyền từ Trung ương đến địa phương; về trật tự trị an, tư pháp, thanh tra; địa giới hành chính; về biên giới, hải đảo; về giảm tô và cải cách ruộng đất; cải tạo công thương nghiệp; về hoạt động của các tổ chức ngụy quyền, phản động; về tôn giáo và ngoại kiều; và các vấn đề xã hội khác...
3. Trong nhóm tài liệu về quân sự có các huấn lệnh, huấn thị, nhật lệnh, kế hoạch, báo cáo về quân sự... Nhóm tài liệu này thể hiện chiến lược, sách lược quân sự trong từng thời kỳ, tình hình động viên, huân luyện lực lượng quân sự; về việc sản xuất quân trang, quân dụng và trang bị quân đội; về sự điều hành chỉ đạo, lãnh đạo của Hội đồng Quốc phòng tối cao trong các cuộc chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ; về những tổn thất trong chiến tranh, về chính sách tù binh, hàng binh và dân vận..
4. Tài liệu về ngoại giao có các hồ sơ Hội nghị trù bị Việt - Pháp ở Đà Lạt (1946), Hội nghị Phông-ten-nơ-blô ở Pháp (1946), Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) và Hội nghị Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam; các Hội nghị Quốc tế ủng hộ Việt Nam; các hồ sơ về việc thiết lập quan hệ ngoại giao và ký kết các hiệp ước Hiệp định hợp tác quốc tế; về việc Việt Nam gia nhập Liên Hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác...
5. Nhóm tài liệu về kinh tế tài chính thể hiện chủ trương, chính sách, biện pháp xây dựng và phát triển kinh tế trong từng thời kỳ của cách mạng Việt Nam. Trong đó có các hồ sơ Hội nghị Cán bộ Kinh tế Tài chính toàn quốc và của Ban Kinh tế Trung ương, Ban Kinh tế Chính phủ, chương trình, kế hoạch và báo cáo về tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, công thương nghiệp, tài chính, giao thông công chính của các ngành và các địa phương... Trong đó có những tài liệu phản ánh những đóng góp của nhân dân cho kháng chiến như "Tuần lễ vàng cho quỹ Độc lập"...
6. Tài liệu về văn xã phản ánh chủ trương, chính sách và hoạt động phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và xã hội của Nhà nước Việt Nam. Trong đó có nhiều tài liệu phản ánh quá trình thành lập và phát triển của nhiều cơ quan văn hóa nghệ thuật; về các phong trào bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ; về các chương trình cải cách giáo dục.
7. Nhóm tài liệu kế hoạch - thống kê lưu giữ những số liệu cơ bản về chỉ tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội dài hạn và ngắn hạn của Nhà nước Trung ương, của các ngành và các địa phương; các số liệu thống kê tổng hợp về kinh tế, văn hóa xã hội và dân số qua từng thời kỳ lịch sử khác nhau.
Ngoài hai nguồn tài liệu chính nêu trên, còn hàng loạt các phông của các Bộ, ngành cơ quan Trung ương, trong đó có nhiều cơ quan đã giải thể và nhiều cơ quan hiện đang hoạt động như các Bộ, ngành: Nội vụ, Lao động - Thương binh - Xã hội, Công nghiệp, Nông lâm, Nông trường, Thủy lợi, Nội thương, Giao thông, Y tế, Văn hóa, Giáo dục, Bưu điện, Dự trữ Quốc gia, Vật tư, Ngân hàng, Thể thao, Dầu khí. Bên cạnh đó, chiếm một vị trí đáng kể là khối tài liệu của các cơ quan hành chính cấp khu, liên khu đã giải thể như: Khu Tự trị Việt Bắc, Tây Bắc, Liên khu III, Liên khu IV, V, Uỷ ban Kháng chiến Hành chính Nam bộ, Trung bộ và các tỉnh miền Nam. Mảng tài liệu này phản ánh xác thực và đầy đủ cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ và thắng lợi vẻ vang của nhân dân cả nước ta trong 9 năm kháng chiến chống Thực dân Pháp.
II - Tài liệu Khoa học kỹ thuật:
Tính đến nay, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III đang bảo quản gần 1000 mét giá tài liệu Khoa học kỹ thuật của 32 công trình lớn có ý nghĩa quốc gia, trong đó có các công trình như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đường dây 500KV Bắc - Nam, Nhà máy Thủy điện Sông Đà, Nhà máy Supe Phốt phát Lâm Thao, Nhà máy Tàu biển Phà Rừng, mỏ Apatít Lào Cai và mỏ Prít Giáp Lai, các cầu: Thăng Long, Chương Dương, Bến Thủy, Sông Gianh và nhiều công trình xây dựng cơ bản khác.
III - Tài liệu nghe nhìn:
1. Tài liệu phim điện ảnh: bao gồm gần 96 bộ phim (với gần 500 cuộn phim) thời sự phản ánh cuộc sống sinh hoạt, chiến đấu, sản xuất của nhân dân Việt Nam. Trong đó có 20 bộ phim của các hãng phim nước ngoài quay trong thời điểm chiến tranh ở Việt Nam với những hình ảnh tố cáo tội ác chiến tranh của Đế quốc Mỹ đã gây ra ở Việt Nam và phản ánh sự ủng hộ của nhân dân thế giới đối với nhân dân Việt Nam.
2. Tài liệu ảnh: gần 100.000 tấm ảnh dương bản và 52.000 tấm phim (âm bản), 258 cuộn phim điện ảnh, phim thời sự phản ánh các hoạt động của Đảng, Chính phủ và nhân dân ta trong công cuộc xây dựng và đấu tranh bảo vệ đất nước.
Trong đó có khối ảnh về hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và phái đoàn Việt Nam tại Pháp năm 1946, ảnh về Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954), Hội nghị Pari và các Hội nghị Quốc tế khác mà Việt Nam tham dự; ảnh về việc các phái đoàn Quốc hội, Chính phủ đi thăm nước ngoài và các phái đoàn nước ngoài đến Việt Nam. Một nhóm lớn tài liệu ảnh thể hiện những ngày lịch sử cách mạng tháng Tám năm 1945, những ngày toàn quốc kháng chiến năm 1946, tinh thần "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" của các chiến sĩ Trung đoàn Thủ đô; ảnh về những trận đánh, những chiến dịch quân sự lớn trên các chiến trường chống ngoại xâm của nhân dân ta.
Bên cạnh đó còn hàng ngàn tấm ảnh thể hiện tấm lòng của đồng bào cả nước và bạn bè khắp 5 Châu với Bác Hồ khi người từ trần; ảnh về quá trình chuẩn bị và xây dựng công trình Lăng Bác và Quảng trường Ba Đình...
Ngoài ra còn nhiều ảnh về phong cảnh đất nước, con người Việt Nam, về các đình, chùa, lễ hội truyền thống, tập quán sinh hoạt, sắc phục, về các hoạt động văn hóa thể thao; ảnh về quá trình xây dựng một số công trình lớn...
3. Tài liệu ghi âm bao gồm hơn 4000 cuộn băng với gần 3000 tiếng băng và gần 300 đĩa, băng video với hai loại chủ yếu là ghi âm sự kiện và ghi âm nghệ thuật. Các cuốn băng ghi âm sự kiện ghi lại những mốc lớn, những sự kiện quan trọng trong lịch sử dân tộc như các Đại hội Đảng, các kỳ họp Quốc hội, Hội nghị Chính trị đặc biệt (1964), các Đại hội Chiến sĩ anh hùng thi đua, các buổi mít tinh kỷ niệm ngày Quốc khánh, ngày lễ, các buổi đón tiếp khách quốc tế... Đáng chú ý là hàng trăm băng ghi âm ghi lại giọng nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 02/9/1945, bài nói chuyện với Việt kiều tại Pari (Pháp) ngày 15/7/1946, lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến tháng 12/1946 và các bài nói chuyện, phát biểu khác của Người...
Một nhóm lớn đĩa, băng video ghi lại các đợt hội diễn văn nghệ toàn quốc, các bản nhạc, ca khúc dân ca nổi tiếng...
IV - Tài liệu xuất xứ cá nhân:
Ngoài các loại hình tài liệu trên, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III còn bảo quản một khối lớn tài liệu có xuất xứ cá nhân của hơn 50 văn nghệ sĩ và một số nhà hoạt động tiêu biểu trong các lĩnh vực khoa học xã hội khác. Đó là những tài liệu được hình thành trong quá trình sống và hoạt động sáng tác của các cá nhân như: tài liệu tiểu sử, văn bằng chứng chỉ, thư từ, sổ sách, giấy tờ công vụ, bản thảo các tác phẩm, công trình sáng tác và nghiên cứu khoa học... Đây là những nguồn tài liệu quý hiếm giúp để nghiên cứu về chân dung và cuộc đời của các cá nhân sau này.
Bên cạnh đó, hiện nay ở Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III còn lưu giữ hơn 7 vạn hồ sơ cá nhân cùng một số kỷ vật của các cán bộ đi B trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ. Những hồ sơ, kỷ vật này là những minh chứng quan trọng, không những giúp cho các cán bộ đi B và thân nhân của họ giải quyết các chế độ chính sách mà còn là những kỷ vật về một thời chiến đấu vì cách mạng của các thế hệ tiền bối.
Như vậy, với sự đa dạng về thành phần và phong phú về nội dung như trên, tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III là nguồn sử liệu phản ánh toàn diện, đầy đủ và xác thực nhất cả quá trình lịch sử xây dựng và đấu tranh bảo vệ đất nước trong suốt hơn 50 năm qua.
Thống kê các phông tài liệu đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
Thống kê các phông tài liệu đang bảo quản tại
Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III
I - Tài liệu hành chính:
| STT |
Tên phông |
| 1 |
Bộ Kinh tế |
| 2 |
Bộ Công thương |
| 3 |
Sở Mậu dịch TW |
| 4 |
Bộ Công nghiệp |
| 5 |
Cục Công nghiệp địa phương |
| 6 |
Cục Công nghệ nhẹ |
| 7 |
Bộ Công nghiệp nặng |
| 8 |
Cục Khai khoáng |
| 9 |
Cục KTCB (Bộ Công nghiệp) |
| 10 |
Cục KTCB - Bộ Công nghiệp nặng |
| 11 |
Cục KTCB - Bộ Công nghiệp nhẹ |
| 12 |
Cục Lắp máy |
| 13 |
Cục Xây lắp |
| 14 |
Viện Thiết kế Tổng hợp |
| 15 |
Bộ Công nghiệp nhẹ |
| 16 |
Cục Dệt và Vật dụng |
| 17 |
Cục Muối |
| 18 |
Cục Thực phẩm |
| 19 |
Liên hiệp HTX TCN Việt Nam |
| 20 |
Bộ Nông trường |
| 21 |
Cục Nông trường Quân đội |
| 22 |
Cục Quản lý Nông trường Quốc doanh |
| 23 |
Bộ Giao thông công chính |
| 24 |
Nha Công chính hỏa xa |
| 25 |
Nha Công chính |
| 26 |
Nha Bưu điện - VTĐ |
| 27 |
Tổng cục Bưu điện |
| 28 |
Kho Bưu điện Trung ương |
| 29 |
Bộ Giao thông và Bưu điện |
| 30 |
Bộ Thủy lợi Kiến trúc |
| 31 |
Bộ Thủy lợi Điện lực |
| 32 |
Nha Thủy lợi |
| 33 |
Bộ Thủy lợi |
| 34 |
Cục Vận tải đường thủy |
| 35 |
Cục Vận tải thủy bộ |
| 36 |
Tổng cục Giao thông thủy bộ |
| 37 |
Cục Vận tải đường bộ |
| 38 |
Bộ Thương nghiệp |
| 39 |
Sở Muối |
| 40 |
Bộ Nội thương |
| 41 |
Tổng cục Lương thực |
| 42 |
Bộ Lương thực - Thực phẩm |
| 43 |
Cục Dự trữ Vật tư Nhà nước |
| 44 |
Bộ Tài chính |
| 45 |
Sở Thuế TW |
| 46 |
Sở Kho thóc - Bộ Tài chính |
| 47 |
Sở Rượu - Bộ Tài chính |
| 48 |
Ngân hàng Kiến thiết - Bộ Tài chính |
| 49 |
Đài Tiếng nói Việt Nam |
| 50 |
UBLLVH với nước ngoài |
| 51 |
UBLLVH với Lào và Campuchia |
| 52 |
Vụ Trao đổi VH với nước ngoài |
| 53 |
Khu học xá TW |
| 54 |
Trường Thiếu nhi Việt Nam |
| 55 |
Trường Đại học KTTC |
| 56 |
Trường Đại học Sư phạm |
| 57 |
Trường Bổ túc Công nông TW |
| 58 |
Trường Bổ túc Ngoại ngữ |
| 59 |
Trường Trung cấp Ngoại ngữ |
| 60 |
Trường Nhạc - Họa TW |
| 61 |
Bộ Thương binh |
| 62 |
Ban TDTT Trung ương |
| 63 |
Uỷ ban Thống nhất Chính phủ |
| 64 |
Uỷ ban Điều tra tội ác chiến tranh của Đế quốc Mỹ |
| 65 |
Uỷ ban Tố cáo tội ác chiến tranh của Đế quốc Mỹ |
| 66 |
Đảng Xã hội Việt Nam |
| 67 |
Đảng Dân chủ Việt Nam |
| 68 |
Đoàn Thanh niên xung phong |
| 69 |
Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ Trẻ em Việt Nam |
| 70 |
Uỷ ban Thanh niên Việt Nam |
| 71 |
Tổng cục Dầu khí Việt Nam |
| 72 |
Cục Lưu trữ Nhà nước |
| 73 |
Bộ Công nghiệp Thực phẩm |
| 74 |
Bộ Lương thực |
| 75 |
Uỷ ban Nông nghiệp TW |
| 76 |
Bộ Nông nghiệp |
| 77 |
Nha Khí tượng |
| 78 |
Cục Thuỷ văn |
| 79 |
Tổng cục Thể dục Thể thao |
| 80 |
Tổng cục Hóa chất |
| 81 |
Tổng cục Địa chất |
| 82 |
Cục Địa chất |
| 83 |
Khu Lao động Việt Bắc |
| 84 |
Khu Công thương Việt Bắc |
| 85 |
Khu Công nghiệp Việt Bắc |
| 86 |
Khu ủy Liên khu Việt Bắc và các tổ chức quần chúng |
| 87 |
Sở Nông lâm Việt Bắc |
| 88 |
Sở Nông nghiệp Việt Bắc |
| 89 |
Sở Lâm nghiệp Việt Bắc |
| 90 |
Sở Thủy lợi Việt Bắc |
| 91 |
Sở Kiến trúc Việt Bắc |
| 92 |
Sở Thủy lợi và Kiến trúc Việt Bắc |
| 93 |
Sở Giao thông Việt Bắc |
| 94 |
Sở Bưu điện Việt Bắc |
| 95 |
Sở Tài chính Việt Bắc |
| 96 |
Sở Ngoại thương Việt Bắc |
| 97 |
Sở Thương nghiệp Việt Bắc |
| 98 |
Sở Văn hóa Việt Bắc |
| 99 |
Sở Giáo dục Việt Bắc |
| 100 |
Sở Y tế Việt Bắc |
| 101 |
Sở Thể dục Thể thao |
| 102 |
Chi hội Văn nghệ Việt Bắc |
| 103 |
Viện Điều dưỡng Việt Bắc |
| 104 |
UBHC Khu tự trị Việt Bắc |
| 105 |
UBHC Khu tự trị Tây Bắc |
| 106 |
Uỷ ban Kế hoạch Tây Bắc |
| 107 |
Sở Công nghiệp Tây Bắc |
| 108 |
Sở Nông lâm Tây Bắc |
| 109 |
Sở Lương thực Tây Bắc |
| 110 |
Sở Kiến trúc Tây Bắc |
| 111 |
Sở Bưu điện Tây Bắc |
| 112 |
Sở Thương nghiệp Tây Bắc |
| 113 |
Sở Tài chính Tây Bắc |
| 114 |
Ngân hàng Tây Bắc |
| 115 |
Sở Văn hóa Tây Bắc |
| 116 |
Sở Giáo dục Tây Bắc |
| 117 |
Sở Y tế Tây Bắc |
| 118 |
Viện Kiểm sát Nhân dân Tây Bắc |
| 119 |
UB KCHC Sơn La - Lai Châu |
| 120 |
UB KCHC khu Tả Ngạn |
| 121 |
Khu Lao động Tả Ngạn |
| 122 |
Khu Giao thông Tả Ngạn |
| 123 |
Khu Bưu điện Tả Ngạn |
| 124 |
Khu Tài chính Tả Ngạn |
| 125 |
Phân sở Thuế Tả Ngạn |
| 126 |
Khu Y tế Tả Ngạn |
| 127 |
UBHC Liên khu 3 |
| 128 |
UB Kế hoạch Thống kê Liên khu 3 |
| 129 |
Khu Lao động Liên khu 3 |
| 130 |
Khu Công thương Liên khu 3 |
| 131 |
Khu Nông lâm Liên khu 3 |
| 132 |
Khu Thủy lợi Liên khu 3 |
| 133 |
Khu Công chính Liên khu 3 |
| 134 |
Khu Giao thông Liên khu 3 |
| 135 |
Khu Bưu điện Liên khu 3 |
| 136 |
Khu Tài chính Liên khu 3 |
| 137 |
Phân sở Thuế Liên khu 3 |
| 138 |
Khu Y tế Liên khu 3 |
| 139 |
UBHC Liên khu 4 |
| 140 |
Khu Công thương Liên khu 4 |
| 141 |
Khu Giao thông Liên khu 4 |
| 142 |
Khu Tài chính Liên khu 4 |
| 143 |
Khu Lao động Liên khu 4 |
| 144 |
Khu Y tế Liên khu 4 |
| 145 |
UB KCHC Liên khu 5 |
| 146 |
Liên hiệp Cung ứng Vật tư khu vực 5 |
| 147 |
Công ty Thiết bị phụ tùng Đà Nẵng |
| 148 |
Công ty Hóa chất Vật liệu điện Đà Nẵng |
| 149 |
Công ty Kim phí phế liệu Đà Nẵng |
| 150 |
Công ty Tiếp nhận Vật tư Đà Nẵng |
| 151 |
Trạm Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng |
| 152 |
Tổng kho Vật tư Đà Nẵng |
| 153 |
Ban Cán sự Lao Hà Tiên và các đơn vị trực thuộc |
| 154 |
Ngân hàng các tỉnh Liên khu 5 |
| 155 |
Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường |
| 156 |
UB KCHC Nam Bộ |
| 157 |
UB KCHC các tỉnh Nam Bộ |
| 158 |
UB KCHC miền Nam Trung Bộ |
| 159 |
Cục Chuyên gia |
| 160 |
Tài liệu cải cách ruộng đất của Liên khu Việt Bắc |
| 161 |
Quốc hội |
| 162 |
Phủ Thủ tướng |
| 163 |
UB Kế hoạch Nhà nước |
| 164 |
Tổng cục Thống kê |
| 165 |
Cục Thống kê TW |
| 166 |
Nha Thống kê TW |
| 167 |
UB Thanh tra Nhà nước |
| 168 |
Bộ Lao động |
| 169 |
Bộ Văn hóa |
| 170 |
Bộ Giáo dục |
| 171 |
Bộ Y tế |
| 172 |
Bộ trưởng Phạm Ngọc Thạch |
| 173 |
Bộ Nội vụ |
| 174 |
Bộ Cứu tế Xã hội |
| 175 |
Khu Kiều lộ |
| 176 |
Bộ Ngoại giao |
| 177 |
Bộ Cơ khí luyện kim |
| 178 |
Bộ Điện và Than |
| 179 |
Bộ Mỏ và Than |
| 180 |
Bộ Điện lực |
| 181 |
Nha Giao thông |
| 182 |
Tổng cục Lâm nghiệp |
| 183 |
Bộ Nông lâm |
| 184 |
Bộ Lâm nghiệp |
| 185 |
Sở Quốc doanh Nông nghiệp |
| 186 |
Học viện Nông lâm |
| 187 |
Cục Lâm nghiệp |
| 188 |
Cục Thuế nông nghiệp (thuộc Bộ Tài chính) |
| 189 |
Cục Thu quốc doanh |
| 190 |
Cục Thuế công thương nghiệp |
| 191 |
Tổng cục Thuế |
| 192 |
Ban Tiếp nhận viện trợ |
| 193 |
Bộ Vật tư |
| 194 |
Cục Kiến thiết cơ bản |
| 195 |
Tổng Công ty Kim khí |
| 196 |
Tổng Công ty Thiết bị - Phụ tùng |
| 197 |
Tổng Công ty Hóa chất Vật liệu điện |
| 198 |
Liên hiệp Cung ứng Vật tư Khu vực I |
| 199 |
Liên hiệp Cung ứng Vật tư Khu vực III |
| 200 |
Liên hiệp Cung ứng Vật tư Khu vực IV |
| 201 |
Liên hiệp XNK Vật tư |
| 202 |
Ban Tiếp chuyển Vật tư B |
II - Tài liệu Khoa học kỹ thuật:
| STT |
Tên phông |
| 1 |
Nhà máy Lọc hóa dầu |
| 2 |
Tổng cục Bưu điện |
| 3 |
Uỷ ban XDCB Nhà nước |
| 4 |
Lăng Hồ Chủ tịch |
| 5 |
Cục Đê điều |
| 6 |
Đê điều Tả Ngạn |
| 7 |
Đê điều Liên khu III |
| 8 |
Đê điều Liên khu IV |
| 9 |
Mỏ A-pa-tít Lào Cai |
| 10 |
Công trình cải tạo mỏ Py-rít Giáp Lai |
| 11 |
Công trình Supe Lâm Thao mở rộng |
| 12 |
Sân bay Thủ đô |
| 13 |
Bệnh viện 500 giường Vinh |
| 14 |
Sưu tập thiết kế các trường đại học y, dược |
| 15 |
Khối các bệnh viện |
| 16 |
Cầu Bến Thủy |
| 17 |
Cầu Chương Dương |
| 18 |
Cầu Thăng Long |
| 19 |
Trụ sở HĐND và UBND TP. Hà Nội |
| 20 |
Công trình Thủy điện sông Đà |
| 21 |
Công trình đường Bắc Thăng Long - Nội Bài |
| 22 |
Cầu Việt Trì |
| 23 |
Phà Rừng |
| 24 |
Công ty Khoáng sản Lâm Đồng |
| 25 |
Hồ sơ xây dựng đài tưởng niệm các anh hùng liệt sĩ |
| 26 |
Nhà máy Nhiệt điện Phả Lại |
| 27 |
Đường dây 500KV Bắc - Nam |
| 28 |
Cầu Đò Quan |
| 29 |
Cầu Bình |
| 30 |
Đường đầu cầu Việt Trì |
| 31 |
Đường Nam Thăng Long |
| 32 |
Cầu sông Gianh |
| 33 |
Đường Cao tốc Láng - Hòa Lạc |
| 34 |
Tài liệu địa giới hành chính của 60 tỉnh, thành phố |
III - Tài liệu cá nhân, gia đình, dòng họ:
| STT |
Tên phông |
| 1 |
Đào Duy Anh |
| 2 |
Nguyễn Văn Bổng |
| 3 |
Tạ Quang Bửu |
| 4 |
Văn Cao |
| 5 |
Đào Hồng Cẩm |
| 6 |
Cù Huy Cận |
| 7 |
Đặng Việt Châu |
| 8 |
Nguyễn Minh Châu |
| 9 |
Lộng Chương |
| 10 |
Xuân Diệu |
| 11 |
Hàn Thế Du |
| 12 |
Phan Cự Đệ |
| 13 |
Trần Văn Giáp |
| 14 |
Chu Hà |
| 15 |
Nam Hà |
| 16 |
Tế Hanh |
| 17 |
Bùi Hiển |
| 18 |
Tô Hoài |
| 19 |
Nguyễn Xuân Khoát |
| 20 |
Văn Ký |
| 21 |
Lưu Trọng Lư |
| 22 |
Lê Lựu |
| 23 |
Đặng Thai Mai |
| 24 |
Nguyễn Đức Mậu |
| 25 |
Nguyên Ngọc |
| 26 |
Phan Đăng Nhật |
| 27 |
Hoàng Ngọc Phách |
| 28 |
Vũ Ngọc Phan |
| 29 |
Tôn Quang Phiệt |
| 30 |
Nguyễn Đình Phúc |
| 31 |
Hồ Phương |
| 32 |
Nguyễn Xuân Sanh |
| 33 |
Minh Tâm |
| 34 |
Văn Tân |
| 35 |
Hoài Thanh |
| 36 |
Nguyễn Thị Cẩm Thạch |
| 37 |
Nguyễn Vũ Thao |
| 38 |
Xuân Thiều |
| 39 |
Nguyễn Đình Thông |
| 40 |
Phạm Huy Thông |
| 41 |
Đức Thục |
| 42 |
Khuất Quang Thụy |
| 43 |
Lê Thước |
| 44 |
Nguyễn Thị Ngọc Tú |
| 45 |
Sơn Tùng |
| 46 |
Nguyễn Khắc Trường |
| 47 |
Nguyễn Khắc Viện |
| 48 |
Hội Nhà văn Việt Nam |
| 49 |
Cục Biểu diễn nghệ thuật |
| 50 |
Gia phả họ Đỗ |
| 51 |
Gia phả họ Đường |