Giới thiệu chung
Tiêu điểm
Tạp chí lưu trữ Việt Nam
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Công bố giới thiệu tài liệu
Văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ
Pháp lệnh lưu trữ quốc gia
Văn bản chung về công tác Văn thư Lưu trữ
Văn bản quản lý công tác Văn thư
Văn bản quản lý công tác Lưu trữ
Văn bản quản lý tiêu chuẩn
Văn bản quản lý công tác tổ chức - cán bộ
Văn bản quản lý công tác VTLT của các Bộ, ngành và địa phương
Văn bản chung về chế độ, chính sách
Ấn phẩm điện tử
Thủ tục cho phép độc giả khai thác, sử dụng tài liệu tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia
Hội Văn thư và Lưu trữ Việt Nam
Lịch công tác
Thống kê
Dịch vụ hỗ trợ
Tin tức
Danh bạ điện thoại
RSS News
Thảo luận
Nghiên cứu trao đổi
Liên kết các website

Quyết định: 228/QĐ ngày 31/12/1992 của Bộ trưởng Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN-5700-1992 Văn bản quản lý Nhà nước (về mục trên)

Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN-5700-1992 Văn bản quản lý Nhà nước
Loại văn bản Quyết định
Ngày ban hành 31/12/1992
Nội dung:

 

BỘ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

VÀ MÔI TRƯỜNG

-----------

Số: 228 /QĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

Hà Nội, ngày 24 tháng 12 năm 1992

QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

 

- Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hóa ngày 27/12/1990;

- Xét đề nghị của Trung tâm Nghiên cứu khoa học lưu trữ Cục Lưu trữ Nhà nước trong Công văn số 19/KHKT ngày 1/6/1992;

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Nay ban hành tiêu chuẩn Việt Nam :

TCVN 5700- 1992 Văn bản quản lý Nhà nước.

Mẫu trình bày.

 

K/T BỘ TRƯỞNG

 

BỘ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG

 

THỨ TRƯỞNG

 

Đã ký: Lê Quý An

 

 

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5700 - 1992

 

VĂN BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

MẪU TRÌNH BÀY

State administration' s documents Form of presentation

Tiêu chuẩn này quy định mẫu trình bày cho các loại văn bản quản lý Nhà nước: hiến pháp, pháp luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định, quyết định, thông tư, chỉ thị, thông cáo, thông báo, công văn, báo cáo, biên bản.

Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các loại văn bản khác.

Trong trường hợp văn bản được in thành sách thì có thể không tuân theo tiêu chuẩn này.

1. Văn bản quản lý Nhà nước được đánh máy hoặc in trên giấy trắng, có kích thước 210 x 297mm (A4), sai số cho phép ± 2mm.

2. Văn bản quản lý Nhà nước được đánh máy hoặc in trong vùng trình bày: đối với trang mặt trước cách mép trên trang giấy 25mm và cách mép dưới của trang giấy 20mm, cách mép trái trang giấy 30mm và mép phải trang giấy 10mm (hình 1); đối với những văn bản in trang mặt sau thì vùng trình bày phải cách mép trên của trang giấy 25mm, cách mép dưới của trang giấy 20mm, cách mép trái và cách mép phải của trang giấy 20mm (hình 2).

Những văn bản có nhiều trang thì bắt đầu từ trang thứ hai phải ghi số trang bằng số Ả Rập ở cách mép trên trang giấy 10mm, nằm giữa trang. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của phụ lục bằng chữ số La Mã. Số trang của văn bản và số trang của phụ lục đều ghi chung số thứ tự.

3. Mẫu trình bày các thành phần trong văn bản quản lý Nhà nước (theo hình 3).

3.1. Quốc hiệu trình baỳ ở ô số (2), dòng trên viết CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM bằng chữ in hoa, dòng dưới viết Độc lập - Tự do - Hạnh phúc bằng chữ thường có các gạch nối ở giữa, phía dưới có gạch ngang.

Ví dụ:

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÍA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

3.2 Tác giả văn bản trình bày ở ô số (1). Những tác giả có tên cơ quan cấp trên trực tiếp thì tên của nó viết bằng chữ thường ở dòng trên, tên cơ quan ra văn bản viết bằng chữ in hoa ở dòng dưới.

Ví dụ:

Uỷ ban nhân dân TP Hà nội

SỞ XÂY DỰNG

Những tác giả văn bản không có tên cơ quan cấp trên trực tiếp thì tên cơ quan sản sinh ra văn bản viết bằng chữ in hoa.

Ví dụ: BỘ NỘI VỤ

3.3. Số, ký hiệu văn bản trình bày ở ô số (3). Số văn bản viết bằng số Ả Rập, ký hiệu văn bản đặt sau văn bản.

Ví dụ: Số: 142 - TCCB

3.4. Địa danh và thời gian của văn bản trình bày ở ô số (4). Địa danh đặt trước thời gian, sau địa danh có dấy phẩy. Thời gian của văn bản theo thứ tự ngày, tháng, năm viết bằng số Ả Rập. Những chỉ số ngày nhỏ hơn 10 và số chỉ tháng 1, tháng 2 thì phải viết số 0 ở trước. Trường hợp cần thiết thì thành phần thời gian phải viết thêm giờ, phút.

Ví dụ:

Đông Anh, 17 giờ 30 phút ngày 25 tháng 02 năm 1991.

 

3.5. Nơi nhận văn bản trình bày ở ô số (5a) và ô số (5b). Ô số (5a) chỉ áp dụng cho loại công văn và gồm hai phần: Kính gửi (hoặc đồng kính gửi) và tên cơ quan nhận văn bản. Ô số (5b) gồm hai phần: Nơi nhận và tên các cơ quan hoặc cá nhân nhận văn bản cùng với số lượng bản.

Ví dụ:

Nơi nhận:

- Các Bộ.

- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Cục Lưu trữ (2 bản).

- Lưu Văn thư.

 

3.6. Đối với các văn bản dùng để giao dịch thì cuối văn bản có gạch ngang và ở ô số (12) phải viết địa chỉ bưu điện của cơ quan, số điện thoại, số telex, số Fax (nếu có).

Ví dụ:

Việt Nam Thông tấn xã.

TRUNG TÂM HỢP TÁC THÔNG TẤN QUỐC TẾ

8 Trần Hưng Đạo - Hà Nội

Tel: 2.65519

Telex: 412234

Fax: 8442.59617

 

3.7. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản trình bày ở ô số (6a) và (6b). Những văn bản có tên loại thì tên loại được viết bằng chữ in hoa, sau đó viết nội dung văn bản bằng chữ thường ở ô (6a).

Ví dụ:

PHÁP LỆNH

bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp

Những văn bản không có tên loại thì phải viết trích yếu nội dung ở số (6b).

Ví dụ:

V/v nộp hồ sơ lưu trữ của chính quyền cũ vào kho Lưu trữ Trung ương.

3.8. Nội dung bản trình bày ở ô số (7). Văn bản trình bày phải chính xác, rõ ràng không được dập xóa. Khi xuống dòng thì phải để khoảng cách dòng gấp đôi so với các dòng khác và chữ đầu dòng phải thụt vào 6 chữ cái.

3.9. Quyền hạn, chức vụ của người ký văn bản viết bằng chữ in hoa ở ô số (8). Người ký thay mặt thì viết hai chữ TM, người ký thì viết hai chữ KT, người ký thừa lệnh thì viết hai chữ TL, người ký thừa uỷ quyền thì viết 3 chữ TUQ, người ký quyền thì viết một chữ Q. Các chữ đã nêu trên viết bằng chữ in hoa và đặt ở phía trước chữ ghi chức vụ người ký văn bản. Chữ ký của người có thẩm quyền đặt ở ô số (9). Họ tên người ký văn bản viết bằng chữ thường ở ô số (10). Khoảng cách giữa ô số (8) và ô số (10) cách nhau 30mm.

Ví dụ:

KT. BỘ TRƯỞNG BỘ NGOẠI GIAO

THỨ TRƯỞNG

 

 

Nguyễn Dy Niên

Trong văn bản không được ký bằng bút chì, bút mực màu đỏ hoặc bằng vật liệu dễ phai mờ.

3.10. Dấu của cơ quan trên văn bản đóng ở ô số (11), phải đúng chiều, rõ ràng và trùm lên 1/.4 chữ ký ở phía bên trái. Chỉ đóng dấu vào văn bản đã có chữ ký chính thức của người có thẩm quyền.

Những văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật quốc gia thì phải đóng dấu chỉ mức độ mật. Những văn bản có mức độ khẩn thì đóng dấu chỉ mức độ khẩn. hai dấu naỳ đóng ở ô số (13). Dấu chỉ mức độ mật, mức độ khẩn phải đóng bằng mực đỏ.

3.11. Nếu văn bản là bản dự thảo thì ghi chữ "Dự thảo" vào ô số (14), nếu văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi "Dự thảo lần thứ..."

3.12. Đối với các văn bản là bản sao thì phần cuối văn bản theo hình 4. Phía dưới bản chính có gạch ngang ở ô số (15), phía dưới gạch ngang ở ô số (16) viết bằng chữ in hoa tên cơ quan sao văn bản. Ô số (17) viết số, ký hiệu của văn bản sao. Ô số (18) viết tên địa điểm và thời hạn phát hành văn bản sao. Ô số (19) viết bằng chữ in hoa quyền hạn, chức vụ người ký bản sao. Ô số (20) là chữ ký của người ký bản sao. Ô số (21) là dấu cơ quan sao văn bản. Ô số (22) viết bằng chữ thường họ, tên người ký bản sao.

4. Những văn bản nội dung ngắn gọn thì các thành phần nêu ở mục 3 phải trình bày cân đối, đẹp mắt trng vùng trình bày trên một trang giấy. Những văn bản nội dung trình bày từ hai trang giấy trở lên thì số (5b), ô (8), (9), (10), (11) và (12) trở đi phải viết ở trang cuối cùng của văn bản.

Được tạo bởi admin
Lần sửa cuối 27/03/2006

Các văn bản quy phạm khác:
Công văn số: 160-CV/LT ngày 26/10/1988 của Cục Lưu trữ Trung ương Đảng về việc ban hành Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu của Đảng ở Trung ương
Quyết định số: 02/QĐ-QHKT ngày 12/01/1990 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành mẫu "Sổ nhập tài liệu lưu trữ" áp dụng cho các Trung tâm và kho lưu trữ Nhà nước các cấp
Quyết định số: 18/TC-KHKT ngày 06/03/1990 của Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành Tiêu chuẩn thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ
Quyết định số: 42/QĐ-KHKT ngày 08 tháng 06 năm 1992 của Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành "Mẫu trình bày bìa hồ sơ tài liệu quản lý nhà nước "
Quyết định số: 72/QĐ-KHKT ngày 02 tháng 3 năm 1997 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành tiêu chuẩn "Mục lục hồ sơ".
Quyết định số: 73/QĐ-KHKT ngày 04 tháng 8 năm 1997 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ".
Quyết định số: 74/QĐ-KHKT ngày 06 tháng 03 năm 1997 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành "Cặp đựng tài liệu".
 
Bạn là người xem thứ:

                                 © Trung tâm Tin học - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Liên lạc với ban biên tập

                                 Số giấy phép: 64/GP-BC, cấp ngày: 12/02/2007. Trưởng ban biên tập: TS. Vũ Thị Minh Hương

                                 Địa chỉ: 12, Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại: (84-4) 37660370; Fax: (84-4) 37665165
                                 ® Ghi rõ nguồn "archives.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.