Giới thiệu chung
Tiêu điểm
Tạp chí lưu trữ Việt Nam
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Công bố giới thiệu tài liệu
Văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ
Pháp lệnh lưu trữ quốc gia
Văn bản chung về công tác Văn thư Lưu trữ
Văn bản quản lý công tác Văn thư
Văn bản quản lý công tác Lưu trữ
Văn bản quản lý tiêu chuẩn
Văn bản quản lý công tác tổ chức - cán bộ
Văn bản quản lý công tác VTLT của các Bộ, ngành và địa phương
Văn bản chung về chế độ, chính sách
Ấn phẩm điện tử
Thủ tục cho phép độc giả khai thác, sử dụng tài liệu tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia
Hội Văn thư và Lưu trữ Việt Nam
Lịch công tác
Thống kê
Dịch vụ hỗ trợ
Tin tức
Danh bạ điện thoại
RSS News
Thảo luận
Nghiên cứu trao đổi
Liên kết các website

Quyết định số: 18/TC-KHKT ngày 06/03/1990 của Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành Tiêu chuẩn thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ (về mục trên)

Ban hành Tiêu chuẩn thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ
Loại văn bản Quyết định
Ngày ban hành 06/03/1990
Nội dung:

CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

-------------

Số: 18/TC-KHKT

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------

Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 1990

 

 

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH TIÊU CHUẨN THẺ TRA TÌM TÀI LIỆU LƯU TRỮ

 

CỤC TRƯỞNG CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

 

- Căn cứ vào Nghị định số 141-HĐBT ngày 24-8-1982 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành điều lệ về công tác tiêu chuẩn hoá;

- Căn cứ vào Nghị định số 34-HĐBT ngày 01-3-1984 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của Cục Lưu trữ Nhà nước;

- Xét đề nghị của Giám đốc Trung tâm nghiên cứu khoa học lưu trữ;

 

QUYẾT ĐỊNH

 

Điều 1: Nay ban hành tiêu chuẩn cấp ngành TCN1-90: Thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ (gồm tiêu chuẩn và hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn).

Điều 2: Tiêu chuẩn trên ban hành để khuyến khích áp dụng trong tất cả các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia, các lưu trữ cơ quan ở Trung ương, địa phương và có hiệu lực kể từ ngày 01-4-1990.

 

K/T CỤC TRƯỞNG CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

 

PHÓ CỤC TRƯỞNG

 

Đã ký: Dương Văn Khảm

 

 

TIÊU CHUẨN NGÀNH

Nhóm:...........

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

THẺ TRA TÌM

TÀI LIỆU

TCN1 - 90

CỤC LƯU TRỮ NHÀ NƯỚC

LƯU TRỮ

Có hiệu lực từ

1. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng đối với tài liệu quản lý hành chính thời kỳ sau cách mạng.

2. Thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ được làm từ bìa cứng hoặc các tông mỏng không bị nhoè mực khi viết, có khuôn khổ kích thước như sau:

50 98

Ký hiệu phân loại

thông tin

Số phông Số mục lục Số hồ sơ Số tờ

Tên phông

 

Nội dung

 

 

Đặc điểm tài liệu

(độ tin cậy, ngôn ngữ,

bút tích, phương pháp

sao in)

Thời gian viết

tài liệu

 

 

Địa điểm viết tài liệu

74 37 37

 

 

 

 

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG TIÊU CHUẨN THẺ

TRA TÌM TÀI LIỆU LƯU TRỮ

1. Thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ được làm bằng bìa cứng hoặc các tông mỏng có các chỉ số kỹ thuật đường với loại bìa 272, không bị nhoè mực khi viết, có khuôn khổ, kích thước và nội dung như sau:

 

50 98

Ký hiệu phân loại

thông tin

Số phông Số mục lục Số hồ sơ Số tờ

Tên phông

 

Nội dung

 

Đặc điểm tài liệu

(độ tin cậy, ngôn ngữ,

bút tích, phương pháp

sao in)

Thời gian viết

tài liệu

 

 

Địa điểm viết tài liệu

74 37 37

2. Các chữ cố định trên tấm thẻ được in ti pô bằng kiểu chữ in ti pô Rô man 10 (R.10)

3. Mẫu thẻ này chỉ áp dụng đối với các bộ thẻ hệ thống và bộ thẻ sự vật chuyên đề.

4. Các chỉ số về khuôn khổ, kích thước của tấm thẻ và các ô mục có thể được thu nhỏ cho phù hợp với thẻ thông tin có kích thước 9 x 12 và hiện nay không có điều kiện thay đổi bìa thẻ và tủ thẻ theo tiêu chuẩn thẻ tra tìm tài liệu lưu trữ.

5. Mẫu thẻ này chỉ áp dụng đối với tài liệu quản lý hành chính giai đoạn sau Cách mạng tháng 8 - 1945.

6. Biên mục thẻ được quy định như sau:

Mỗi thẻ có thể được dùng biên mục cho một hồ sơ (đvbq) hoặc một văn bản hoặc một phần văn bản như biên bản, báo cáo, kế hoạch...

Địa chỉ tài liệu gồm tên phông, số phông, số mục lục, số hồ sơ (đvbq) và tờ số - đối với trường hợp biên mục theo từng văn bản trong một hồ sơ (đvbq).

- Tên phông ghi tên gọi chính thức của phông tài liệu lưu trữ theo bảng danh sách phông, trong trường hợp tên phông quá dài có thể viết tắt theo quy định chung.

- Số mục lục: ghi số của quyển mục lục mà hồ sơ (đvbq) được thống kê trong đó.

- Số hồ sơ (đvbq) là số thống kê của hồ sơ (đvbq) trong phông.

- Tờ số : Ghi số thứ tự của trang tài liệu trong hồ sơ được biên mục lên thẻ.

- Biên mục nội dung tài liệu :

+ Biên mục nội dung gồm biên mục nội dung tài liệu và biên mục đặc điểm tài liệu.

Nếu thẻ được biên mục cho từng hồ sơ (đvbq) thì ở phần ghi nội dung chép lại y nguyên tiêu đề hồ sơ (đvbq). Nếu thẻ được biên mục cho từng tài liệu thì ở ô này viết tên văn bản. Nếu thẻ dùng để giới thiệu từng phần của tài liệu thì ô này dùng để tóm tắt nội dung của phần tài liệu được biên mục. Phần giới thiệu nội dung của tài liệu phải nêu được tên loại tài liệu, tác giả, thời gian, vấn đề mà tài liệu phản ánh và phải ngắn gọn, chính xác, không mở rộng hoặc thu hẹp nội dung thông tin, không liệt kê tài liệu.

+ Biên mục đặc điểm tài liệu:

Tài liệu lưu trữ bằng giấy có thể có đặc điểm sau: đặc điểm về độ tin cậy như bản gốc, bản chính, bản sao các loại, các đặc điểm về ngôn ngữ, bút tích về phương pháp sao in.

Trong trường hợp tài liệu biên mục không phải là bản gốc thì ghi rõ tài liệu bản chính hoặc bản sao.

Đặc điểm về ngôn ngữ của tài liệu chỉ ghi khi ngôn ngữ của tài liệu không phải là tiếng Việt.

Đặc điểm về bút tích chỉ ghi khi tài liệu có bút tích của các nhà lãnh đạo cao cấp của Đảng và Chính phủ.

Trên tấm thẻ còn có hai ô dành riêng để ghi địa điểm và thời gian viết tài liệu.

+ Biên mục ký hiệu thông tin:

Ký hiệu thông tin được ghi theo bảng khung phân loại thống nhất thông tin tài liệu phông lưu trữ Nhà nước thời kỳ dân chủ nhân dân và xã hội chủ nghĩa. Khi biên mục cần sử dụng bảng chính và bảng trợ ký hiệu của khung phân loại để chọn các ký hiệu phù hợp với nội dung hồ sơ, tài liệu. Đối với bộ thẻ sự vật - chuyên đề thì ký hiệu thông tin áp dụng theo hệ thống ký hiệu của bộ thẻ sự vật - chuyên đề đó. Ký hiệu thông tin chỉ được ghi sau khi đã biên mục các ô khác trên tấm thẻ và được tiến hành theo các bước sau:

1. Tìm hiểu nội dung chính:

Cần phân tích tổng hợp nội dung tài liệu, xác định bản chất vấn đề được phản ánh trong tài liệu.

2. Tìm đề mục khung phân loại:

Sau khi đã xác định nội dung chính của tài liệu, đưa nội dung đó về ngành hoạt động đã được phân loại theo một đề mục A, B, C ở khung phân loại để tìm đề mục thích hợp.

3. Tìm cấp độ nhỏ trong đề mục:

So sánh nội dung tài liệu với các khái niệm thông tin trong đề mục để chọn được tiêu đề mục cần thiết.

4. Ghi ký hiệu thông tin:

Nếu cấp độ cuối cùng (biên mục) chưa xác định rõ thì có thể ghi lên một cấp độ cao hơn.

5. Kiểu chữ biên mục:

Kiểu chữ biên mục trên tấm thẻ chính thức phải là kiểu chữ in đối với trường hợp thẻ viết tay. Nếu cùng mục lục, kho lưu trữ xây dựng nhiều bộ thẻ thì các tấm thẻ phải được đánh máy.

Được tạo bởi admin
Lần sửa cuối 03/10/2006

Các văn bản quy phạm khác:
Công văn số: 160-CV/LT ngày 26/10/1988 của Cục Lưu trữ Trung ương Đảng về việc ban hành Bảng thời hạn bảo quản mẫu những tài liệu chủ yếu của Đảng ở Trung ương
Quyết định số: 02/QĐ-QHKT ngày 12/01/1990 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành mẫu "Sổ nhập tài liệu lưu trữ" áp dụng cho các Trung tâm và kho lưu trữ Nhà nước các cấp
Quyết định số: 42/QĐ-KHKT ngày 08 tháng 06 năm 1992 của Cục Lưu trữ Nhà nước ban hành Tiêu chuẩn cấp ngành "Mẫu trình bày bìa hồ sơ tài liệu quản lý nhà nước "
Quyết định số: 72/QĐ-KHKT ngày 02 tháng 3 năm 1997 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành tiêu chuẩn "Mục lục hồ sơ".
Quyết định số: 73/QĐ-KHKT ngày 04 tháng 8 năm 1997 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành "Sổ đăng ký mục lục hồ sơ".
Quyết định số: 74/QĐ-KHKT ngày 06 tháng 03 năm 1997 của Cục Lưu trữ Nhà nước về việc ban hành Tiêu chuẩn ngành "Cặp đựng tài liệu".
Quyết định: 228/QĐ ngày 31/12/1992 của Bộ trưởng Bộ Khoa học - Công nghệ và Môi trường ban hành tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN-5700-1992 Văn bản quản lý Nhà nước
 
Bạn là người xem thứ:

                                 © Trung tâm Tin học - Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước. Liên lạc với ban biên tập

                                 Số giấy phép: 64/GP-BC, cấp ngày: 12/02/2007. Trưởng ban biên tập: TS. Vũ Thị Minh Hương

                                 Địa chỉ: 12, Đào Tấn, Ba Đình, Hà Nội; Điện thoại: (84-4) 37660370; Fax: (84-4) 37665165
                                 ® Ghi rõ nguồn "archives.gov.vn" khi phát hành lại thông tin từ website này.