Giới thiệu chung
Sự hình thành và phát triển
Cơ cấu tổ chức
Chức năng nhiệm vụ
Tiêu điểm
Tạp chí lưu trữ Việt Nam
Khoa học công nghệ
Hợp tác quốc tế
Công bố giới thiệu tài liệu
Văn bản quy phạm pháp luật và hướng dẫn nghiệp vụ
Ấn phẩm điện tử
Thủ tục cho phép độc giả khai thác, sử dụng tài liệu tại các Trung tâm Lưu trữ Quốc gia
Hội Văn thư và Lưu trữ Việt Nam
Lịch công tác
Thống kê
Dịch vụ hỗ trợ
Tin tức
Danh bạ điện thoại
RSS News
Thảo luận
Nghiên cứu trao đổi
Liên kết các website

Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III

Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III có trụ sở tại C88, phường Cống Vị, Ba Đình , Hà Nội.

tt3Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III là tổ chức sự nghiệp của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước có chức năng sưu tầm, thu thập, bổ sung; bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu, tư liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức Trung ương; các nhân vật lịch sử, cá nhân, gia đình và dòng họ tiêu biểu của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà và Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có trụ sở đóng trên lãnh thổ từ tỉnh Quảng Bình trở ra phía Bắc; các cơ quan, tổ chức cấp kỳ, cấp liên khu, cấp khu của nước Việt Nam dân chủ cộng hoà từ năm 1945 đến năm 1976; hồ sơ địa giới hành chính, bản đồ địa giới và mốc địa giới hành chính các cấp theo qui định của pháp luật.

2. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III có trụ sở tại Hà Nội, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.
            
II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Thu thập, bổ sung tài liệu, tư liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức và cá nhân ở trong nước và ngoài nước thuộc thẩm quyền được giao;

2. Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và cá nhân thuộc nguồn nộp lưu chuẩn bị hồ sơ tài liệu nộp vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III;

3. Phân loại, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo vệ, bảo quản tài liệu, tư liệu lưu trữ đã nộp vào Trung tâm;

4. Phối hợp với Trung tâm Bảo hiểm tài liệu lưu trữ quốc gia lập bản sao bảo hiểm đối với tài liệu lưu trữ đặc biệt quý, hiếm thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III;

5. Phối hợp với Trung tâm Tu bổ phục chế tài liệu lưu trữ thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước để thực hiện việc tu bổ, phục chế và khử nấm mốc, khử trùng, khử axít đối với tài liệu lưu trữ bảo quản ở Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III;

6. Xây dựng và quản lý hệ thống công cụ thống kê, tra cứu tài liệu, tư liệu lưu trữ; thực hiện thống kê và báo cáo thống kê lưu trữ lên Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;

7. Thực hiện việc thông báo, giới thiệu, công bố và phục vụ sử dụng tài liệu, tư liệu lưu trữ thuộc phạm vi quản lý của Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III;

8. Tổ chức nghiên cứu khoa học, áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ, công nghệ thông tin vào thực tiễn công tác của Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III;

9. Quản lý tổ chức, biên chế, cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư, tài sản và kinh phí của Trung tâm theo quy định của pháp luật và qui định phân cấp của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.

 

III. Cơ cấu tổ chức

1. Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III có Giám đốc và các Phó Giám đốc do Cục trưởng Văn thư và Lưu trữ nhà nước bổ nhiệm.

2. Cơ cấu tổ chức:

- Phòng Thu thập, Bổ sung tài liệu;

- Phòng Chỉnh lý tài liệu;

- Phòng Tin học và Công cụ tra cứu;

- Phòng Bảo quản tài liệu;

- Phòng Tổ chức sử dụng tài liệu;

- Phòng Phim ảnh ghi âm;

- Phòng Hành chính - Tổ chức.

Tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III do Giám đốc Trung tâm qui định.

Số lượng và thành phần cơ bản của tài liệu lưu trữ tại trung tâm lưu trữ quốc gia III

Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III là một trong bốn Trung tâm Lưu trữ Quốc gia lớn nhất của Việt Nam trực thuộc Cục Lưu trữ Nhà nước. Thành lập ngày 10/6/1995, Trung tâm có chức năng thu thập, bổ sung, bảo quản an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ có ý nghĩa toàn quốc từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay.
Toàn bộ tài liệu lưu trữ đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III được hình thành trong quá trình hoạt động của cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước Trung ương, các Bộ, ngành, các đoàn thể xã hội và các liên khu được thành lập từ những ngày đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa cho tới nay. Đồng thời qua những tài liệunày là những chứng cứ lịch sử phản ánh chân thực, khách quan và toàn diện cả một quá trình thành lập, xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam độc lập suốt mấy chục năm qua.

Tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III bao gồm 4 loại hình chỷ yếu sau:

1. Tài liệu Hành chính
2. Tài liệu Khoa học kỹ thuật
3. Tài liệu phim ảnh ghi âm
4. Tài liệu xuất xứ cá nhân

I - Tài liệu Hành chính:

Với số lượng hơn 5000 mét giá của 246 phông, trong đó khối tài liệu hành chính chiếm một vị trí lớn nhất trong kho lưu trữ của Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III. Đây là những tài liệu gốc, chính bản, trong đó có nhiều bản viết tay hay có bút tích của Chủ tịch Hồ Chí Minh và nhiều lãnh đạo Nhà nước khác.
Một trong những khối tài liệu quan trọng nhất là phông Quốc hội - cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước Việt Nam. ở đây bao gồm những hồ sơ, tài liệu về cuộc Tổng tuyển cử bầu Quốc hội đầu tiên ngày 06/01/1946, hồ sơ về các kỳ họp của Quốc hội và Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, trong đó có hồ sơ về kỳ họp đầu tiên Khoá thứ nhất của Quốc hội, và hồ sơ về Hội nghị Hiệp thương Chính trị thống nhất tổ chức tại TP. Hồ Chí Minh năm 1975. Nói chung, tài liệu phông Quốc hội là những chứng cứ lịch sử phản ánh các hoạt động lập pháp của Nhà nước Việt Nam như quá trình xây dựng các đạo luật cơ bản từ Hiến pháp đầu tiên năm 1946 đến các Hiến pháp sau này; quá trình soạn thảo và ban hành các Đạo luật, Pháp lệnh, Nghị quyết quan trọng của Nhà nước.

tailieu
Chiếm một số lượng lớn và có một vị trí đặc biệt quan trọng là khối tài liệu hình thành trong hoạt động của Phủ Thủ tướng từ sau năm 1945 đến nay.
Với sự đa dạng về thành phần, phong phú về nội dung, khối tài liệu này bao quát mọi lĩnh vực hoạt động trong đời sống xã hội Việt Nam, từ những ngày đầu thành lập nước đến các cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, tiến tới thống nhất nước và xây dựng XHCN ngày nay.

Thành phần tài liệu Phông Phủ Thủ tướng đã được phân loại thành các nhóm chính sau:

1. Tài liệu chung: ở đây bao gồm các nhóm tài liệu chính như hồ sơ các cuộc họp Hội đồng Chính phủ và Thường vụ Hội đồng Chính phủ; các loại văn bản pháp quy, Sắc lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước và của Thủ tướng Chính phủ; các loại báo cáo định kỳ, báo cáo về tình hình kháng chiến của Hội đồng Quốc phòng tối cao, của các ngành, các địa phương, các liên khu, về các phong trào thi đua ái quốc.

2. Tài liệu về nội chính phản ánh các vấn đề về tổ chức xây dựng và củng cố chính quyền từ Trung ương đến địa phương; về trật tự trị an, tư pháp, thanh tra; địa giới hành chính; về biên giới, hải đảo; về giảm tô và cải cách ruộng đất; cải tạo công thương nghiệp; về hoạt động của các tổ chức ngụy quyền, phản động; về tôn giáo và ngoại kiều; và các vấn đề xã hội khác...

3. Trong nhóm tài liệu về quân sự có các huấn lệnh, huấn thị, nhật lệnh, kế hoạch, báo cáo về quân sự... Nhóm tài liệu này thể hiện chiến lược, sách lược quân sự trong từng thời kỳ, tình hình động viên, huân luyện lực lượng quân sự; về việc sản xuất quân trang, quân dụng và trang bị quân đội; về sự điều hành chỉ đạo, lãnh đạo của Hội đồng Quốc phòng tối cao trong các cuộc chiến tranh chống Pháp, chống Mỹ; về những tổn thất trong chiến tranh, về chính sách tù binh, hàng binh và dân vận..

4. Tài liệu về ngoại giao có các hồ sơ Hội nghị trù bị Việt - Pháp ở Đà Lạt (1946), Hội nghị Phông-ten-nơ-blô ở Pháp (1946), Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954) và Hội nghị Pari về lập lại hòa bình ở Việt Nam; các Hội nghị Quốc tế ủng hộ Việt Nam; các hồ sơ về việc thiết lập quan hệ ngoại giao và ký kết các hiệp ước Hiệp định hợp tác quốc tế; về việc Việt Nam gia nhập Liên Hợp quốc và các tổ chức quốc tế khác...

5. Nhóm tài liệu về kinh tế tài chính thể hiện chủ trương, chính sách, biện pháp xây dựng và phát triển kinh tế trong từng thời kỳ của cách mạng Việt Nam. Trong đó có các hồ sơ Hội nghị Cán bộ Kinh tế Tài chính toàn quốc và của Ban Kinh tế Trung ương, Ban Kinh tế Chính phủ, chương trình, kế hoạch và báo cáo về tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, công thương nghiệp, tài chính, giao thông công chính của các ngành và các địa phương... Trong đó có những tài liệu phản ánh những đóng góp của nhân dân cho kháng chiến như "Tuần lễ vàng cho quỹ Độc lập"...

6. Tài liệu về văn xã phản ánh chủ trương, chính sách và hoạt động phát triển văn hóa, giáo dục, y tế và xã hội của Nhà nước Việt Nam. Trong đó có nhiều tài liệu phản ánh quá trình thành lập và phát triển của nhiều cơ quan văn hóa nghệ thuật; về các phong trào bình dân học vụ, xoá nạn mù chữ; về các chương trình cải cách giáo dục.

7. Nhóm tài liệu kế hoạch - thống kê lưu giữ những số liệu cơ bản về chỉ tiêu chiến lược phát triển kinh tế xã hội dài hạn và ngắn hạn của Nhà nước Trung ương, của các ngành và các địa phương; các số liệu thống kê tổng hợp về kinh tế, văn hóa xã hội và dân số qua từng thời kỳ lịch sử khác nhau.

Ngoài hai nguồn tài liệu chính nêu trên, còn hàng loạt các phông của các Bộ, ngành cơ quan Trung ương, trong đó có nhiều cơ quan đã giải thể và nhiều cơ quan hiện đang hoạt động như các Bộ, ngành: Nội vụ, Lao động - Thương binh - Xã hội, Công nghiệp, Nông lâm, Nông trường, Thủy lợi, Nội thương, Giao thông, Y tế, Văn hóa, Giáo dục, Bưu điện, Dự trữ Quốc gia, Vật tư, Ngân hàng, Thể thao, Dầu khí. Bên cạnh đó, chiếm một vị trí đáng kể là khối tài liệu của các cơ quan hành chính cấp khu, liên khu đã giải thể như: Khu Tự trị Việt Bắc, Tây Bắc, Liên khu III, Liên khu IV, V, Uỷ ban Kháng chiến Hành chính Nam bộ, Trung bộ và các tỉnh miền Nam. Mảng tài liệu này phản ánh xác thực và đầy đủ cuộc kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ và thắng lợi vẻ vang của nhân dân cả nước ta trong 9 năm kháng chiến chống Thực dân Pháp.

II - Tài liệu Khoa học kỹ thuật:

Tính đến nay, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III đang bảo quản gần 1000 mét giá tài liệu Khoa học kỹ thuật của 32 công trình lớn có ý nghĩa quốc gia, trong đó có các công trình như: Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Đường dây 500KV Bắc - Nam, Nhà máy Thủy điện Sông Đà, Nhà máy Supe Phốt phát Lâm Thao, Nhà máy Tàu biển Phà Rừng, mỏ Apatít Lào Cai và mỏ Prít Giáp Lai, các cầu: Thăng Long, Chương Dương, Bến Thủy, Sông Gianh và nhiều công trình xây dựng cơ bản khác.

III - Tài liệu nghe nhìn:

1. Tài liệu phim điện ảnh: bao gồm gần 96 bộ phim (với gần 500 cuộn phim) thời sự phản ánh cuộc sống sinh hoạt, chiến đấu, sản xuất của nhân dân Việt Nam. Trong đó có 20 bộ phim của các hãng phim nước ngoài quay trong thời điểm chiến tranh ở Việt Nam với những hình ảnh tố cáo tội ác chiến tranh của Đế quốc Mỹ đã gây ra ở Việt Nam và phản ánh sự ủng hộ của nhân dân thế giới đối với nhân dân Việt Nam.

2. Tài liệu ảnh: gần 100.000 tấm ảnh dương bản và 52.000 tấm phim (âm bản), 258 cuộn phim điện ảnh, phim thời sự phản ánh các hoạt động của Đảng, Chính phủ và nhân dân ta trong công cuộc xây dựng và đấu tranh bảo vệ đất nước.
Trong đó có khối ảnh về hoạt động ngoại giao của Chủ tịch Hồ Chí Minh và phái đoàn Việt Nam tại Pháp năm 1946, ảnh về Hội nghị Giơ-ne-vơ (1954), Hội nghị Pari và các Hội nghị Quốc tế khác mà Việt Nam tham dự; ảnh về việc các phái đoàn Quốc hội, Chính phủ đi thăm nước ngoài và các phái đoàn nước ngoài đến Việt Nam. Một nhóm lớn tài liệu ảnh thể hiện những ngày lịch sử cách mạng tháng Tám năm 1945, những ngày toàn quốc kháng chiến năm 1946, tinh thần "Quyết tử cho Tổ quốc quyết sinh" của các chiến sĩ Trung đoàn Thủ đô; ảnh về những trận đánh, những chiến dịch quân sự lớn trên các chiến trường chống ngoại xâm của nhân dân ta.
Bên cạnh đó còn hàng ngàn tấm ảnh thể hiện tấm lòng của đồng bào cả nước và bạn bè khắp 5 Châu với Bác Hồ khi người từ trần; ảnh về quá trình chuẩn bị và xây dựng công trình Lăng Bác và Quảng trường Ba Đình...
Ngoài ra còn nhiều ảnh về phong cảnh đất nước, con người Việt Nam, về các đình, chùa, lễ hội truyền thống, tập quán sinh hoạt, sắc phục, về các hoạt động văn hóa thể thao; ảnh về quá trình xây dựng một số công trình lớn...

3. Tài liệu ghi âm bao gồm hơn 4000 cuộn băng với gần 3000 tiếng băng và gần 300 đĩa, băng video với hai loại chủ yếu là ghi âm sự kiện và ghi âm nghệ thuật. Các cuốn băng ghi âm sự kiện ghi lại những mốc lớn, những sự kiện quan trọng trong lịch sử dân tộc như các Đại hội Đảng, các kỳ họp Quốc hội, Hội nghị Chính trị đặc biệt (1964), các Đại hội Chiến sĩ anh hùng thi đua, các buổi mít tinh kỷ niệm ngày Quốc khánh, ngày lễ, các buổi đón tiếp khách quốc tế... Đáng chú ý là hàng trăm băng ghi âm ghi lại giọng nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh khi Người đọc bản Tuyên ngôn Độc lập ngày 02/9/1945, bài nói chuyện với Việt kiều tại Pari (Pháp) ngày 15/7/1946, lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến tháng 12/1946 và các bài nói chuyện, phát biểu khác của Người...
Một nhóm lớn đĩa, băng video ghi lại các đợt hội diễn văn nghệ toàn quốc, các bản nhạc, ca khúc dân ca nổi tiếng...

IV - Tài liệu xuất xứ cá nhân:

Ngoài các loại hình tài liệu trên, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III còn bảo quản một khối lớn tài liệu có xuất xứ cá nhân của hơn 50 văn nghệ sĩ và một số nhà hoạt động tiêu biểu trong các lĩnh vực khoa học xã hội khác. Đó là những tài liệu được hình thành trong quá trình sống và hoạt động sáng tác của các cá nhân như: tài liệu tiểu sử, văn bằng chứng chỉ, thư từ, sổ sách, giấy tờ công vụ, bản thảo các tác phẩm, công trình sáng tác và nghiên cứu khoa học... Đây là những nguồn tài liệu quý hiếm giúp để nghiên cứu về chân dung và cuộc đời của các cá nhân sau này.

Bên cạnh đó, hiện nay ở Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III còn lưu giữ hơn 7 vạn hồ sơ cá nhân cùng một số kỷ vật của các cán bộ đi B trong thời kỳ chiến tranh chống Mỹ. Những hồ sơ, kỷ vật này là những minh chứng quan trọng, không những giúp cho các cán bộ đi B và thân nhân của họ giải quyết các chế độ chính sách mà còn là những kỷ vật về một thời chiến đấu vì cách mạng của các thế hệ tiền bối.

Như vậy, với sự đa dạng về thành phần và phong phú về nội dung như trên, tài liệu lưu trữ tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III là nguồn sử liệu phản ánh toàn diện, đầy đủ và xác thực nhất cả quá trình lịch sử xây dựng và đấu tranh bảo vệ đất nước trong suốt hơn 50 năm qua.

Thống kê các phông tài liệu đang bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III

Thống kê các phông tài liệu đang bảo quản tại
Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III

I - Tài liệu hành chính:

STT Tên phông
1

Bộ Kinh tế

2

Bộ Công thương

3

Sở Mậu dịch TW

4

Bộ Công nghiệp

5

Cục Công nghiệp địa phương

6

Cục Công nghệ nhẹ

7

Bộ Công nghiệp nặng

8

Cục Khai khoáng

9

Cục KTCB (Bộ Công nghiệp)

10

Cục KTCB - Bộ Công nghiệp nặng

11

Cục KTCB - Bộ Công nghiệp nhẹ

12

Cục Lắp máy

13

Cục Xây lắp

14

Viện Thiết kế Tổng hợp

15

Bộ Công nghiệp nhẹ

16

Cục Dệt và Vật dụng

17

Cục Muối

18

Cục Thực phẩm

19

Liên hiệp HTX TCN Việt Nam

20

Bộ Nông trường

21

Cục Nông trường Quân đội

22

Cục Quản lý Nông trường Quốc doanh

23

Bộ Giao thông công chính

24

Nha Công chính hỏa xa

25

Nha Công chính

26

Nha Bưu điện - VTĐ

27

Tổng cục Bưu điện

28

Kho Bưu điện Trung ương

29

Bộ Giao thông và Bưu điện

30

Bộ Thủy lợi Kiến trúc

31

Bộ Thủy lợi Điện lực

32

Nha Thủy lợi

33

Bộ Thủy lợi

34

Cục Vận tải đường thủy

35

Cục Vận tải thủy bộ

36

Tổng cục Giao thông thủy bộ

37

Cục Vận tải đường bộ

38

Bộ Thương nghiệp

39

Sở Muối

40

Bộ Nội thương

41

Tổng cục Lương thực

42

Bộ Lương thực - Thực phẩm

43

Cục Dự trữ Vật tư Nhà nước

44

Bộ Tài chính

45

Sở Thuế TW

46

Sở Kho thóc - Bộ Tài chính

47

Sở Rượu - Bộ Tài chính

48

Ngân hàng Kiến thiết - Bộ Tài chính

49

Đài Tiếng nói Việt Nam

50

UBLLVH với nước ngoài

51

UBLLVH với Lào và Campuchia

52

Vụ Trao đổi VH với nước ngoài

53

Khu học xá TW

54

Trường Thiếu nhi Việt Nam

55

Trường Đại học KTTC

56

Trường Đại học Sư phạm

57

Trường Bổ túc Công nông TW

58

Trường Bổ túc Ngoại ngữ

59

Trường Trung cấp Ngoại ngữ

60

Trường Nhạc - Họa TW

61

Bộ Thương binh

62

Ban TDTT Trung ương

63

Uỷ ban Thống nhất Chính phủ

64

Uỷ ban Điều tra tội ác chiến tranh của Đế quốc Mỹ

65

Uỷ ban Tố cáo tội ác chiến tranh của Đế quốc Mỹ

66

Đảng Xã hội Việt Nam

67

Đảng Dân chủ Việt Nam

68

Đoàn Thanh niên xung phong

69

Uỷ ban Bảo vệ Bà mẹ Trẻ em Việt Nam

70

Uỷ ban Thanh niên Việt Nam

71

Tổng cục Dầu khí Việt Nam

72

Cục Lưu trữ Nhà nước

73

Bộ Công nghiệp Thực phẩm

74

Bộ Lương thực

75

Uỷ ban Nông nghiệp TW

76

Bộ Nông nghiệp

77

Nha Khí tượng

78

Cục Thuỷ văn

79

Tổng cục Thể dục Thể thao

80

Tổng cục Hóa chất

81

Tổng cục Địa chất

82

Cục Địa chất

83

Khu Lao động Việt Bắc

84

Khu Công thương Việt Bắc

85

Khu Công nghiệp Việt Bắc

86

Khu ủy Liên khu Việt Bắc và các tổ chức quần chúng

87

Sở Nông lâm Việt Bắc

88

Sở Nông nghiệp Việt Bắc

89

Sở Lâm nghiệp Việt Bắc

90

Sở Thủy lợi Việt Bắc

91

Sở Kiến trúc Việt Bắc

92

Sở Thủy lợi và Kiến trúc Việt Bắc

93

Sở Giao thông Việt Bắc

94

Sở Bưu điện Việt Bắc

95

Sở Tài chính Việt Bắc

96

Sở Ngoại thương Việt Bắc

97

Sở Thương nghiệp Việt Bắc

98

Sở Văn hóa Việt Bắc

99

Sở Giáo dục Việt Bắc

100

Sở Y tế Việt Bắc

101

Sở Thể dục Thể thao

102

Chi hội Văn nghệ Việt Bắc

103

Viện Điều dưỡng Việt Bắc

104

UBHC Khu tự trị Việt Bắc

105

UBHC Khu tự trị Tây Bắc

106

Uỷ ban Kế hoạch Tây Bắc

107

Sở Công nghiệp Tây Bắc

108

Sở Nông lâm Tây Bắc

109

Sở Lương thực Tây Bắc

110

Sở Kiến trúc Tây Bắc

111

Sở Bưu điện Tây Bắc

112

Sở Thương nghiệp Tây Bắc

113

Sở Tài chính Tây Bắc

114

Ngân hàng Tây Bắc

115

Sở Văn hóa Tây Bắc

116

Sở Giáo dục Tây Bắc

117

Sở Y tế Tây Bắc

118

Viện Kiểm sát Nhân dân Tây Bắc

119

UB KCHC Sơn La - Lai Châu

120

UB KCHC khu Tả Ngạn

121

Khu Lao động Tả Ngạn

122

Khu Giao thông Tả Ngạn

123

Khu Bưu điện Tả Ngạn

124

Khu Tài chính Tả Ngạn

125

Phân sở Thuế Tả Ngạn

126

Khu Y tế Tả Ngạn

127

UBHC Liên khu 3

128

UB Kế hoạch Thống kê Liên khu 3

129

Khu Lao động Liên khu 3

130

Khu Công thương Liên khu 3

131

Khu Nông lâm Liên khu 3

132

Khu Thủy lợi Liên khu 3

133

Khu Công chính Liên khu 3

134

Khu Giao thông Liên khu 3

135

Khu Bưu điện Liên khu 3

136

Khu Tài chính Liên khu 3

137

Phân sở Thuế Liên khu 3

138

Khu Y tế Liên khu 3

139

UBHC Liên khu 4

140

Khu Công thương Liên khu 4

141

Khu Giao thông Liên khu 4

142

Khu Tài chính Liên khu 4

143

Khu Lao động Liên khu 4

144

Khu Y tế Liên khu 4

145

UB KCHC Liên khu 5

146

Liên hiệp Cung ứng Vật tư khu vực 5

147

Công ty Thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

148

Công ty Hóa chất Vật liệu điện Đà Nẵng

149

Công ty Kim phí phế liệu Đà Nẵng

150

Công ty Tiếp nhận Vật tư Đà Nẵng

151

Trạm Vật tư Tổng hợp Đà Nẵng

152

Tổng kho Vật tư Đà Nẵng

153

Ban Cán sự Lao Hà Tiên và các đơn vị trực thuộc

154

Ngân hàng các tỉnh Liên khu 5

155

Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

156

UB KCHC Nam Bộ

157

UB KCHC các tỉnh Nam Bộ

158

UB KCHC miền Nam Trung Bộ

159

Cục Chuyên gia

160

Tài liệu cải cách ruộng đất của Liên khu Việt Bắc

161

Quốc hội

162

Phủ Thủ tướng

163

UB Kế hoạch Nhà nước

164

Tổng cục Thống kê

165

Cục Thống kê TW

166

Nha Thống kê TW

167

UB Thanh tra Nhà nước

168

Bộ Lao động

169

Bộ Văn hóa

170

Bộ Giáo dục

171

Bộ Y tế

172

Bộ trưởng Phạm Ngọc Thạch

173

Bộ Nội vụ

174

Bộ Cứu tế Xã hội

175

Khu Kiều lộ

176

Bộ Ngoại giao

177

Bộ Cơ khí luyện kim

178

Bộ Điện và Than

179

Bộ Mỏ và Than

180

Bộ Điện lực

181

Nha Giao thông

182

Tổng cục Lâm nghiệp

183

Bộ Nông lâm

184

Bộ Lâm nghiệp

185

Sở Quốc doanh Nông nghiệp

186

Học viện Nông lâm

187

Cục Lâm nghiệp

188

Cục Thuế nông nghiệp (thuộc Bộ Tài chính)

189

Cục Thu quốc doanh

190

Cục Thuế công thương nghiệp

191

Tổng cục Thuế

192

Ban Tiếp nhận viện trợ

193

Bộ Vật tư

194

Cục Kiến thiết cơ bản

195

Tổng Công ty Kim khí

196

Tổng Công ty Thiết bị - Phụ tùng

197

Tổng Công ty Hóa chất Vật liệu điện

198

Liên hiệp Cung ứng Vật tư Khu vực I

199

Liên hiệp Cung ứng Vật tư Khu vực III

200

Liên hiệp Cung ứng Vật tư Khu vực IV

201

Liên hiệp XNK Vật tư

202

Ban Tiếp chuyển Vật tư B

 

II - Tài liệu Khoa học kỹ thuật:

STT Tên phông
1

Nhà máy Lọc hóa dầu

2

Tổng cục Bưu điện

3

Uỷ ban XDCB Nhà nước

4

Lăng Hồ Chủ tịch

5