Thanh tra Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước:
I. Vị trí và chức năng
Thanh tra Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước là tổ chức của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước, giúp Cục trưởng thực hiện thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục; quản lý công tác thanh tra; quản lý công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các đơn vị do Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước quản lý trực tiếp.Thanh tra Cục chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của Thanh tra Bộ Nội vụ.
A. Nhiệm vụ:
1. Trình Cục trưởng phê duyệt chương trình, kế hoạch công tác và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt;
2. Xây dựng, trình Cục trưởng ban hành và tổ chức thực hiện Qui chế hoạt động của Thanh tra Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
3. Thanh tra việc chấp hành pháp luật văn thư, lưu trữ; xử lý vi phạm pháp luật và vi phạm những qui định khác của Nhà nước về văn thư, lưu trữ đối với cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, xã hội có hoạt động liên quan đến văn thư, lưu trữ;
4. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật của các tổ chức, đơn vị, cá nhân thuộc Cục;
5. Xác minh, kết luận, kiến nghị Cục trưởng giải quyết các khiếu nại quyết định kỷ luật cán bộ, công chức trong các đơn vị thuộc Cục;
6. Xác minh, kết luận, kiến nghị Cục trưởng giải quyết những khiếu nại, tố cáo mà Thủ trưởng các đơn vị thuộc Cục đã giải quyết nhưng đương sự còn khiếu nại hoặc phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
7. Thực hiện và tham gia nghiên cứu các chuyên đề, đề tài khoa học, đề án phục vụ công tác thanh tra và nhiệm vụ công tác của Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước;
8. Thông qua công tác thanh tra, kiến nghị Cục và cơ quan có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý văn thư, lưu trữ;
9. Phối hợp với các tổ chức khác của Cục để thực hiện quản lý công chức và quản lý tài sản được Cục giao cho đơn vị;
10. Giúp Cục trưởng tổ chức sơ kết, tổng kết việc thực hiện nhiệm vụ thanh tra Nhà nước chuyên ngành văn thư, lưu trữ;
11. Thực hiện nhiệm vụ khác do Cục trưởng giao.
B. Quyền hạn:
1. Thanh tra Cục có các quyền hạn được qui định tại Điều 9 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Yêu cầu cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho việc thanh tra; yêu cầu cơ quan, đơn vị hữu quan cử người tham gia hoạt động thanh tra;
b) Trưng cầu giám định;
c) Yêu cầu đối tượng thanh tra cung cấp tài liệu, báo cáo bằng văn bản, trả lời những chất vấn của Thanh tra Cục hoặc thanh tra viên; khi cần thiết tiến hành kiểm kê tài sản;
d) Quyết định niêm phong tài liệu, kê biên tài sản khi có căn cứ để nhận định có vi phạm pháp luật; ra quyết định yêu cầu cơ quan có thẩm quyền tạm giữ tiền, đồ vật, giấy phép được cấp hoặc sử dụng trái pháp luật khi xét thấy cần ngăn chặn ngay việc vi phạm pháp luật hoặc để xác minh tình tiết làm chứng cứ cho việc kết luận, xử lý;
đ) Đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân;
e) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác người đang cộng tác với Thanh tra Cục hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra;
g) Cảnh cáo, tạm định chỉ công tác cán bộ, công chức cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, quyết định của Thanh tra Cục hoặc thanh tra viên;
h) Kết luận, kiến nghị hoặc quyết định xử lý theo quy định của pháp luật;
i) Chuyển hồ sơ về việc vi phạm pháp luật sang cơ quan điều tra hình sự có thẩm quyền giải quyết nếu thấy có dấu hiệu cấu thành tội phạm.
Khi xét thấy không còn cần thiết áp dụng các biện pháp qui định tại các khoản d, đ, e và biện pháp tạm định chỉ công tác cán bộ, công chức qui định tại khoản g thì người đã ra quyết định phải ra quyết định huỷ việc áp dụng các biện pháp đó.
2. Chánh Thanh tra Cục có các quyền hạn được qui định tại Điều 15 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Tạm đình chỉ việc thi hành quyết định kỷ luật, thuyên chuyển công tác của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước trực tiếp của Cục trưởng đối với người đang cộng tác với tổ chức thanh tra hoặc là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc tiến hành thanh tra. Đối với quyết định nói trên của thủ trưởng cơ quan, đơn vị không do Cục trưởng quản lý trực tiếp thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Cảnh cáo, tạm đình chỉ công tác cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục trưởng Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước cố ý cản trở việc thanh tra hoặc không thực hiện các yêu cầu, kiến nghị, quyết định về thanh tra. Đối với thủ trưởng đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Cục trưởng và đối với người không thuộc quyền quản lý của Cục trưởng thì kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định;
c) Thực hiện các quyền khác qui định tại Điều 9, Điều 14 của Pháp lệnh Thanh tra liên quan đến đối tượng thanh tra và cơ quan, đơn vị, cá nhân hữu quan trong phạm vi quản lý nhà nước của Cục.
3. Khi thực hiện nhiệm vụ, thanh tra viên của Thanh tra Cục có các quyền hạn được qui định tại Điều 24 Pháp lệnh Thanh tra, bao gồm:
a) Các quyền qui định tại khoản a, b, c, đ và h khoản 1 Mục B Điều 2 Quyết định này;
b) Tạm đình chỉ việc làm xét thấy đang hoặc sẽ gây tác hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và công dân đồng thời báo cáo ngay cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
4. Thanh tra Cục được sử dụng cộng tác viên theo qui định tại Điều 25 của Pháp lệnh Thanh tra.
Lần sửa cuối 29/05/2007
